vanban.org

Bản án 61/2023/HS-ST — Hình sự

TAND TX Hương Thuỷ, TP. Huế Tuyên án 26/07/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn Đ phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều…"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T A N NH N N

NG H A XÃ H

HỦ NGH A V T NAM

THỊ XÃ HƯƠNG THỦY

Đ c p-T do-H nh ph c T NH TH A TH N H

n án s : 61/2023/HS-ST. Ngà : 26 - 7 - 2023.

NHÂN DANH

NƯ

NG H A XÃ H

HỦ NGH A V T NAM

T A N NH N N THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, T NH TH A TH N H

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Th m ph n - Ch t a phiên tòa: Bà Lê Thị Quý Vân.

C c H i th m nh n d n:

1. Ông Võ Trọng Thơi.

2. Ông Trần Văn Cường.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hiệp - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương Thủy tham gia phiên tòa: Ông Dương Thanh Hùng - Ki m sát viên.

Ngà 26 tháng 7 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế x t x sơ thẩm công khai vụ án h nh sự sơ thẩm thụ lý s 49/2023/HSST ngày 26 tháng 6 năm 2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 72/2023/QĐXXST-HS ngày 11 tháng 7 năm 2023, đ i v i ị cáo:

Họ và tên: Ngu ễn Văn Đ; tên gọi khác: Chuột, sinh ngà 01 tháng 01 năm 1990 tại tỉnh TTH. Địa chỉ: Tổ X, phường TP, thị xã HT, tỉnh TTH. Nghề nghiệp: Lao động tự do; tr nh độ văn hóa: L p 12/12; d n tộc: Kinh; gi i t nh: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Việt Nam; con ông: Không rõ, con à Ngu ễn Thị N; vợ, con: Chưa có; tiền án: Không; tiền sự: 01 tiền sự (Ngày 31/8/2017 ị Công an thị xã HT x phạt vi phạm hành ch nh s tiền 2.500.000 đồng về hành vi: “X m hại sức khoẻ của người khác” theo Qu ết định s : 98556, chưa chấp hành nộp phạt). Nhân thân: Ngà 20/12/2016, ị Toà án nh n d n thị xã HT x phạt 09 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian th thách 18 tháng về tội: “Lừa đ o chiếm đoạt tài s n” theo n án s : 62/HSST, chấp hành xong ngà 23/4/2018. Ngày 26/9/2017 bị Công an thị xã HT x phạt vi phạm hành chính s tiền 1.000.000 đồng về hành vi: “S dụng trái phép chất ma tuý” theo Quyết định s : 22732, đã chấp hành nộp phạt ngày 14/3/2018. ị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn chặn tạm giữ ngà 17/3/2023; tạm giam ngà 23/3/2023 cho đến na . ị cáo có mặt.

- Người làm chứng:

1. Anh Đặng Du M, sinh năm 1990. Địa chỉ: Tổ X, phường TP, thị xã HT, tỉnh TTH. Vắng mặt.

2. Anh Ngu ễn Văn H, sinh năm 1969. Địa chỉ: Tổ X, phường TP, thị xã HT, tỉnh TTH. Vắng mặt.

N I DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

n Cáo trạng s : 52/CT-VKS-Hth, ngày 26 tháng 6 năm 2022 của Viện ki m sát nh n d n thị xã HT, tỉnh TTH đã tru t ị cáo Ngu ễn Văn Đ về hành vi phạm tội:

Kho ng 13 giờ 30 phút, ngà 17/3/2023, Ngu ễn Văn Đ đi ộ từ nhà ở của m nh đến ngã a DL, thuộc phường TP, thị xã HT, thuê xe ôm của một người đàn ông (không rõ lai lịch) chở Đ lên khu vực cầu GH, thành ph H đ mua ma tuý nhằm mục đ ch s dụng. Tại đ , Đ gặp và và hỏi mua của một nam thanh niên (không rõ lai lịch) 500.000 đồng ma tú loại Hồng phiến th được người nà đồng ý án. Sau đó, nam thanh niên nà đưa cho Đ một gói ni lông màu trắng, ên trong có 12 viên ma tú loại Hồng phiến đồng thời nhận từ Được s tiền 500.000 đồng. Sau khi có ma tú , Đ cất giấu vào người rồi tiếp tục thuê xe ôm qua trở về nhà. Đến kho ng 14 giờ 30 phút cùng ngà , Đ mang theo toàn ộ s ma tuý trên, đi ộ ngang qua nhà ông Ngu ễn Văn H tại Tổ X, phường TP, thị xã HT, thấ trong nhà mở c a và không có người nên Đ đi vào trong, chọn căn ở giữa (nhà 5m x7m) đ làm địa đi m đ s dụng ma tuý. Đ lấ trên àn, 01 võ chai nhựa, dùng tờ tiền mệnh giá 1.000 đồng quấn làm ng rút, 01 ật l a ga và 01 miếng giấ ạc (Đ mang theo) đ làm dụng cụ s dụng ma tuý. Sau đó, Được lấ ra 10 viên ma tuý đ s dụng, còn lại 02 viên Được đ trong 01 túi ni lông, cất giấu vào túi quần jean ph a trư c đang mặc trên người. Đến kho ng 15 giờ 00 cùng ngày, khi Đ vừa m i s dụng hết 02 viên ma tuý th ị Cơ quan C nh sát điều tra Công an thị xã HT phát hiện ắt qu tang.

Kết qu x t nghiệm chất ma tú trong cơ th của Ngu ễn Văn Đ cho kết qu : Dương t nh v i MTTT dạng Hồng phiến – MET.

Vật chứng Cơ quan điều tra đã thu giữ gồm:

- 01 (một) gói ni lông màu trắng có đường viền màu đỏ, ên trong có chứa 08 (tám) viên n n đều có dạng h nh trụ tròn màu đỏ, được niêm phong ký hiệu A1 (thu giữ tại vị tr Được đang ngồi);

- 01 (một) gói ni lông màu trắng, ên trong có chứa 01 (một) viên n n có dạng h nh trụ tròn màu đỏ và 01 (một) viên n n có dạng h nh trụ tròn màu xanh; tất c được niêm phong ký hiệu A2 (thu giữ trong túi quần jean ph a trư c, bên trái đang mặc trên người của Được);

- 01 (một) võ chai nhựa màu trắng, có gắn một ng hút tự chế được làm ằng tờ tiền Việt Nam, có mệnh giá 1.000 đồng.

- 01 (một) ật l a ga màu xanh;

- 01 (một) tờ giấ ạc.

Tại n Kết luận giám định s : 146/KL-KTHS ngà 22/3/2023, của Phòng Kỹ thuật h nh sự Công an tỉnh TTH, kết luận:

- 08 (tám) viên n n đều có dạng h nh trụ tròn màu đỏ trong niêm phong ký hiệu A1 g i giám định có tổng kh i lượng là 0,7855 gam, là ma tuý, loại Methamphetamine.

- Viên n n có dạng h nh trụ tròn màu đỏ trong niêm phong ký hiệu A2 g i giám định có kh i lượng là 0,1001 gam, là ma tuý, loại Methamphetamine. Viên n n có dạng h nh trụ tròn màu xanh trong niêm phong ký hiệu A2 g i giám định có kh i lượng là 0,1001 gam, là ma tuý, loại Methamphetamine.

- Hoàn lại đ i tượng giám định gồm: 0,6855g (Không phẩ sáu tám năm năm gam) mẫu bột được nghiền từ 08 (tám) viên n n đều có dạng hình trụ tròn màu đỏ trong phong bì niêm phong ký hiệu A1 cùng các vật liệu dùng đ bao gói, niêm phong khi g i giám định.

Tại phiên tòa Đại diện Viện ki m sát giữ nguyên b n Cáo trạng đ i v i bị cáo. Áp dụng đi m c kho n 1 Điều 249; đi m s kho n 1 Điều 51 ộ luật H nh sự đ i v i ị cáo Ngu ễn Văn Đ. Đề nghị Hội đồng xét x , x phạt bị cáo Nguyễn Văn Đ từ 02 (Hai) năm đến 02 (Hai) năm 06 (Sáu) tháng tù; X lý vật chứng, án ph theo qu định pháp luật.

Lời nói sau cùng của bị cáo: Bị cáo thừa nhận hành vi của mình là sai, vi phạm pháp luật, xin Hội đồng xét x gi m nhẹ hình phạt cho bị cáo.

Căn cứ vào các chứng cứ tài liệu đã được thẩm tra tại phiên tòa; Căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên tòa; Trên cơ sở xem x t đầ đủ toàn diện tài liệu chứng cứ, ý kiến của Ki m sát viên, bị cáo và những người tham gia t tụng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định t tụng của điều tra viên, Ki m sát viên trong quá tr nh điều tra, truy t đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo qu định của Bộ luật t tụng hình sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng. Do đó, các hành vi, quyết định t tụng của Cơ quan tiến hành t tụng, người tiến hành t tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về hành vi phạm tội của bị cáo th có đủ cơ sở đ kết luận: Do mu n s dụng ma túy, bị cáo Nguyễn Văn Đ đã liên hệ mua ma tú . Sau khi mua được ma túy, kho ng 15 giờ 00 ngày 17/3/2023, bị cáo đến nhà ông Nguyễn Văn H, tại S X đường DL, Tổ X, phường TP, thị xã HT, tỉnh TTH s dụng. Cơ quan C nh sát điều tra Công an thị xã HT phát hiện ắt qu tang Nguyễn Văn Đ đang tàng trữ trái phép 0,9857g (Không phẩ ch n tám năm y gam), ma túy, loại Methamphetamine. Do đó bị cáo Nguyễn Văn Đ đã phạm vào tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy” theo qu định tại đi m c kho n 1 Điều 249 Bộ luật Hình sự. Viện ki m sát nhân dân thị xã HT truy t bị cáo theo tội danh và điều luật viện dẫn trên là chính xác, đúng pháp luật.

Xét tính chất, mức độ hành vi nguy hi m cho xã hội; các tình tiết tăng nặng, gi m nhẹ trách nhiệm hình sự và nhân thân của bị cáo; Hội đồng xét x thấy rằng: Hành vi tàng trữ ma túy, loại Methamphetamine của bị cáo nhằm mục đ ch đ s dụng là nghiêm trọng, gây nguy hi m cho xã hội, gây mất an ninh trật tự tại địa phương; x m phạm ch nh sách độc quyền qu n lý của Nhà nư c đ i v i các chất ma túy. Bị cáo là người đã thành niên, có đầ đủ năng lực trách nhiệm hình sự, nhận thức được hành vi tàng trữ trái phép chất ma túy là vi phạm pháp luật, nhưng vẫn thực hiện. Ma túy là chất gây nghiện, chất hư ng thần, s dụng rất nguy hi m cho sức khỏe con người, là nguyên nhân dẫn đến x y ra nhiều tệ nạn xã hội, bị pháp luật nghiêm cấm. B n thân bị cáo đã ị kết án, bị x phạt hành chính nhưng không rút kinh nghiệm đ rèn luyện t t, nay tiếp tục phạm tội. Do đó, x phạt bị cáo mức án nghiêm, đ c i tạo, giáo dục bị cáo và răn đe, phòng ngừa chung. Tu nhiên, quá tr nh điều tra, truy t và tại phiên toà hôm nay bị cáo đã thành khẩn khai áo, nên được áp dụng tình tiết gi m nhẹ trách nhiệm hình sự, qu định tại đi m s kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự. Bị cáo không phạm vào t nh tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự nào.

Đ i v i đ i tượng đã án ma tú cho Ngu ễn Văn Đ tại cầu GH, thành ph H, quá tr nh điều tra không xác định được nh n th n, lai lịch nên không có cơ sở đ x lý.

Đ i v i ông Ngu ễn Văn H, quá tr nh điều tra xác định tại thời đi m Ngu ễn Văn Đ vào nhà ông đ s dụng ma tú th ông không có mặt ở nhà và ông cũng không iết việc Ngu ễn Văn Đ tàng trữ, s dụng trái ph p chất ma tuý trong nhà của m nh nên không xem x t x lý về hành vi chứa chấp việc s dụng trái ph p chất ma tuý.

Về x lý vật chứng:

- Đ i v i 08 (tám) viên n n đều có dạng h nh trụ tròn màu đỏ trong niêm phong ký hiệu A1 g i giám định có tổng kh i lượng là 0,7855 gam (sau khi giám định còn lại là 0,6855g), là ma tuý, loại Methamphetamine là vật cấm tàng trữ, lưu hành nên cần tịch thu tiêu hủ .

- Đ i v i 01 (một) võ chai nhựa màu trắng, 01 (một) tờ giấ ạc, 01 (một) ật l a ga màu xanh là công cụ phạm tội nên tịch thu tiêu hủ .

- Đ i v i 1.000 đồng tiền ng n hàng Nhà nư c Việt Nam, cần tịch thu sung quỹ Nhà nư c.

Về án phí: Buộc bị cáo ph i chịu 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUY T ĐỊNH:

1. Căn cứ đi m c kho n 1 Điều 249; đi m s kho n 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự; Tuyên b bị cáo Nguyễn Văn Đ (Tên gọi khác: Chuột) phạm tội “Tàng trữ trái phép chất ma túy”.

2. X phạt: Bị cáo Nguyễn Văn Đ 01 (Một) năm 09 (Ch n) tháng tù. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bị cáo bị bắt tạm giữ là ngày 17/3/2023.

3. Về x lý vật chứng: Áp dụng Điều 47 Bộ Luật hình sự; Điều 106 Bộ luật t tụng hình sự; Tuyên x :

Tịch thu tiêu hủy 0,6855g (Không phẩ sáu tám năm năm gam) mẫu ột là ma tuý, loại Methamphetamine, được nghiền từ 08 viên n n đều có dạng h nh trụ tròn màu đỏ, cùng các vật liệu dùng đ ao gói niêm phong khi g i giám định; tất c được niêm phong ằng giấ trắng và ăng keo trong, ên ngoài có hai chữ ký ghi họ tên Ngu ễn Đ nh Quang V, hai chữ ký ghi họ tên Trần N, hai dấu trò đỏ của Phòng kỹ thuật h nh sự - Công an tỉnh TTH và dòng chữ: “Hoàn mẫu vật vụ Ngu ễn Văn Đ, ắt ngà 17/3/2023”.

Tịch thu tiêu hủy 01 (một) võ chai ( ịch) nhựa màu trắng, 01 (một) ật l a ga màu xanh đã qua s dụng, 01 (một) tờ giấ ạc đã qua s dụng.

Tịch thu sung quỹ Nhà nư c 1.000 đồng (Một ngh n đồng đồng) tiền ng n hàng Nhà nư c Việt Nam.

Hiện vật chứng trên đang được tạm giữ tại Chi cục thi hành án d n sự thị xã HT, theo iên n giao, nhận vật chứng ngà 19/7/2022 giữa Cơ quan c nh sát điều tra Công an thị xã HT và Chi cục thi hành án d n sự thị xã HT.

4. Về án phí hình sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 136 Bộ luật t tụng hình sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Qu c Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án, buộc bị cáo Nguyễn Văn Đ ph i chịu 200.000 đồng (Hai trăm ngh n đồng) án phí hình sự sơ thẩm.

Trường hợp b n án được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật s a đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, th người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật s a đổi, bổ sung một s điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án sơ thẩm x t x công khai áo cho bị cáo có quyền kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án.

Cỡ chữ