- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? [1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phan Thị Huyền Tr.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 62/2023/HNGĐ-ST Ngày: 31/8/2023 V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con chung |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ LONG MỸ, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Thanh Quyền
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Giang
Bà Hồ Thị Út
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thùy Tr – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thành Nghiên - Kiểm sát viên.
Ngày 31 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 58/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2023 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 118/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 74/2023/QĐST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phan Thị Huyền Tr, sinh năm 1990 (có mặt)
Địa chỉ: ấp A2, xã Long Th, huyện Phụng H, tỉnh HG.
2. Bị đơn: Anh Lê Tấn Thành L, sinh năm: 1985 (vắng mặt)
Địa chỉ: khu vực 5, phường A, thị xã M, tỉnh HG.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn chị Phan Thị Huyền Tr trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr và anh L tự nguyện cưới nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Long Mỹ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (nay là phường Thuận An, thị xã Long Mỹ) vào ngày 28/4/2011.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Do bất đồng quan điểm sống, tính tình không hòa hợp, cuộc sống chung không hạnh phúc nên đã không còn sống chung từ năm 2020 cho đến nay. Chị Tr yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh L.
Về con chung: Chị Tr và anh L có 02 con chung tên Lê Cát Thanh Ng, giới tính nữ, sinh ngày 20/02/2013 và Lê Phúc Thành V, giới tính nam, sinh ngày 13/11/2016, hiện đang sống chung với chị Tr. Sau khi ly hôn, chị Tr yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung và không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con.
Về nợ chung, tài sản chung: Không có.
Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã triệu tập hợp lệ đối với bị đơn Lê Tấn Thành L nhưng bị đơn vắng mặt không lý do.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang phát biểu ý kiến như sau:
Về tố tụng: Quá trình thụ lý, giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Hội đồng xét xử, Thư ký, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đối với bị đơn, chưa chấp hành đúng theo quy định tại Điều 70, Điều 72 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phan Thị Huyền Tr. Chị Phan Thị Huyền Tr được ly hôn với bị đơn anh L. Về con chung: Chị Phan Thị Huyền Tr được tiếp tục nuôi Lê Cát Thanh Ng, giới tính nữ, sinh ngày 20/02/2013 và Lê Phúc Thành V, giới tính nam, sinh ngày 13/11/2016. Anh Lê Tấn Thành L chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Tấn Thành L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ đã thể hiện trong hồ sơ vụ án được thẩm tra, tranh luận tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại tòa án, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng:
Đây là vụ án “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, bị đơn có nơi cư trú trên địa bàn thị xã Long Mỹ nên Tòa án nhân dân thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang giải quyết là đúng thẩm quyền theo khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn anh Lê Tấn Thành L đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Huyền Tr và anh Lê Tấn Thành L tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Long Mỹ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang (nay là phường Thuận An, thị xã Long Mỹ) vào ngày 28/4/2011 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp.
Xét nguyên nhân yêu cầu ly hôn của chị Phan Thị Huyền Tr, Hội đồng xét xử nhận định: Quá trình chung sống thời gian đầu cuộc sống vợ chồng anh chị hạnh phúc về sau vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, cuộc sống chung không hạnh phúc. Chị Tr và anh L đã không còn sống chung từ năm 2020 cho đến nay, mâu thuẫn của anh chị vẫn không thể hàn gắn được, chị Tr cương quyết yêu cầu được ly hôn với anh L. Từ đó cho thấy, mâu thuẫn trong cuộc sống hôn nhân giữa chị Tr và anh L đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của chị Tr.
Về con chung: Chị Tr và anh L có 02 con chung tên Lê Cát Thanh Ng và Lê Phúc Thành V, hiện nay 02 con đang sống chung với chị Tr. Sau khi ly hôn, chị Tr yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 con chung, Hội đồng xét xử nhận định, từ khi vợ chồng không còn sống chung, chị Tr trực tiếp nuôi 02 con chung, đồng thời yêu cầu nuôi con của chị Tr cũng phù hợp với ý kiến của Lê Cát Thanh Ng khi có nguyện vọng sống chung với chị Tr. Do đó, để đảm bảo môi trường sống ổn định cho con chung, Hội đồng xét xử thống nhất giao 02 con chung cho chị Tr tiếp tục nuôi dưỡng.
Chị Tr chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên chưa xem xét; Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không đề cập giải quyết trong vụ án này.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Phan Thị Huyền Tr phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Phan Thị Huyền Tr.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Huyền Tr và anh Lê Tấn Thành L được ly hôn.
[3] Về con chung: Chị Phan Thị Huyền Tr được tiếp tục nuôi Lê Cát Thanh Ng, giới tính nữ, sinh ngày 20/02/2013 và Lê Phúc Thành V, giới tính nam, sinh ngày 13/11/2016. Anh Lê Tấn Thành L chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Tấn Thành L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
[4] Về tài sản chung, nợ chung: Đương sự khai không có nên không xem xét giải quyết trong vụ án này.
[5] Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn chị Phan Thị Huyền Tr phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo lai thu số 0004745 lập ngày 05 tháng 4 năm 2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Chị Phan Thị Huyền Tr đã nộp xong án phí.
[6] Nguyên đơn chị Phan Thị Huyền Tr có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (ngày 31/8/2023). Bị đơn anh Lê Tấn Thành L có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - VKSND thị xã Long Mỹ; - Chi cục THADS thị xã Long Mỹ; - UBND phường Thuận An; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Châu Thanh Quyền |