- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hồ T. A ly hôn Phạm Văn P"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chị Nguyễn Hồ T. A ly hôn anh Phạm Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2023/HNGĐ-ST Ngày: 15-12-2023 V/v tranh chấp: Ly hôn, nuôi con khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH HÀ, TỈNH HẢI DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Mạnh Tuân.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hoàng Ngọc Thành và bà Bùi Thị Vân.
- Thư ký phiên toà: Bà Hoàng Thị Thùy Dương - Thư ký Toà án nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương tham gia phiên toà: Bà Phạm Thị Duyên - Kiểm sát viên.
Ngày 15/12/2023, tại trụ sở TAND huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương xét xử sơ thẩm, công khai vụ án thụ lý số 272/2023/TLST-HNGĐ ngày 10/10/2023, về việc: Ly hôn, nuôi con chung khi ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 54/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/11/2023, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hồ T. A, sinh năm 1995, vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp P, xã P, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1985, vắng mặt.
Địa chỉ: Thôn L, xã T, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
3. Người làm chứng: Bà Hồ Thị Thật, sinh năm 1972, địa chỉ: Ấp Phú Hữu, xã Phú Tân, huyện Tân Phú Đông, tỉnh Tiền Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị A, bị đơn anh P trình bày: Anh, chị kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn tại UBND xã T, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương vào ngày 23/11/2015 và chung sống được khoảng 04 năm thì phát sinh mâu thuẫn; nguyên nhân do hai bên bất đồng quan điểm sống, không hợp tính nết; hiện tại đã sống ly thân, không còn quan tâm tới nhau. Nay chị A, anh P xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, chị A xin ly hôn, anh P đồng ý.
Về con chung: Chị A, anh P xác định có một con là Phạm G. H, sinh ngày 03/5/2016, hiện tại do anh P nuôi dưỡng. Khi ly hôn chị A, anh P đều có nguyện vọng xin được nuôi dưỡng con và không yêu cầu cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau. Tuy nhiên chị A xác định, nếu anh P có nguyện vọng nuôi con, chị đồng ý giao con cho anh P nuôi dưỡng.
Về tài sản, nợ chung, công sức: Chị A, anh P không yêu cầu giải quyết.
Tại Đơn đề nghị bà T (là mẹ của đương sự) xác định: Trong quá trình chung sống giữa chị A, anh P có phát sinh mâu thuẫn, gia đình đã khuyên bảo nhưng không thành, hiện tại đã sống ly thân, không còn khả năng đoàn tụ hôn nhân. Nay bà đề nghị Toà án giải quyết cho hai bên đương sự được ly hôn, giao cháu H cho anh P nuôi dưỡng.
Tại phiên toà, đại diện VKSND huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm: Việc chấp hành pháp luật của người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án, đề nghị HĐXX áp dụng Điều 147, 227, 228, 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 39 của Bộ luật dân sự. Điều 55, 56, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Luật phí và lệ phí. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của UBTVQH. Xử, chị A được ly hôn anh P; giao con chung cho anh P nuôi dưỡng. Chị A phải chịu án phí ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, HĐXX, nhận định.
. Về thủ tục tố tụng: Chị A, anh P đề nghị giải quyết, xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227, 228, 229 của Bộ luật Tố tụng dân sự, HĐXX xét xử vụ án vắng mặt những người tham gia tố tụng.
. Về hôn nhân: Chị A, anh P kết hôn trên cơ sở tự do tìm hiểu, tự nguyện kết hôn tại UBND xã T, huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương ngày 23/11/2015, được xác định là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống hai bên bất đồng quan điểm sống, không hợp tính nết, không còn tin tưởng nhau. Theo chính quyền địa phương, người thân trong gia đình của đương sự đều xác định: Mâu thuẫn vợ chồng giữa các bên đương sự đã trầm trọng, không còn khả năng đoàn tụ hôn nhân. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tạo điều kiện cho đương sự được gặp gỡ, tham gia phiên hòa giải, mục đích tìm kiếm biện pháp để đoàn tụ hôn nhân, nhưng hai bên đều từ chối không tham gia phiên hòa giải và xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí ly hôn. Như vậy, từ những căn cứ như đã nêu ở trên, chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai bên đương sự đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu của đương sự, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, xử chị A được ly hôn anh P.
. Về con chung: Xác định chị A, anh P có một con là Phạm G. H, sinh ngày 03/5/2016. Khi ly hôn, chị A, anh P đều có quan điểm giao cháu H cho anh P nuôi dưỡng, anh P không yêu cầu chị A cấp dưỡng tiền nuôi con. Sau khi xem xét quan điểm của đương sự, HĐXX thấy rằng: Cháu H trên 07 tuổi, có nguyện vọng ở với bố là anh P khi bố mẹ ly hôn, mặt khác cháu H đang sinh sống, học tập ổn định cùng Phúc tại xã T; quá trình nuôi dưỡng cháu H, anh P đều đảm bảo các điều kiện về nuôi dưỡng. Căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình, HĐXX chấp nhận yêu cầu của đương sự, đề nghị của đại diện Viện kiểm sát, giao cháu H cho anh P nuôi dưỡng; đồng thời ghi nhận sự tự nguyện của anh P không yêu cầu chị A cấp dưỡng tiền nuôi con; chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
. Về tài sản, nợ, công sức: Chị A, anh P không yêu cầu giải quyết, nên HĐXX không xem xét giải quyết.
. Về án phí: Chị A phải chịu án phí dân sự sơ thẩm ly hôn.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Các Điều 147, 227, 228, 229, 271, 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, các Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, xử:
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Hồ T. A ly hôn anh Phạm Văn P.
2. Về con chung: Giao con Phạm G. H, sinh ngày 03/5/2016 cho anh Phạm Văn P tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh P tự nguyện không yêu cầu chị Nguyễn Hồ T. A phải cấp dưỡng tiền nuôi con. Chị A có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
3. Về án phí: Chị Nguyễn Hồ T. A phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000đ, theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2022/0000951, ngày 10/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương.
4. Về quyền kháng cáo: Các bên đương sự được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thanh Hà; - Chi cục THADS huyện Thanh Hà; - UBND xã T, huyện Thanh Hà; - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Toà án; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA NGUYỄN MẠNH TUÂN |