- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh T. Bà Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với ông Huỳnh T1.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2023/HNGĐ-ST Ngày: 21 – 6 – 2023 V/v Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N, TỈNH NINH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Cường
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Lê Thị Hường
2. Ông Phạm Ngọc Minh
- Thư ký phiên tòa: Ông Đổng Mây Hồng Tuyên – Cán bộ Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Hương – Kiểm sát viên.
Ngày 21/6/2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Ninh Thuận xét xử công khai sơ thẩm vụ án dân sự thụ lý số 90/2023/TLST-HNGĐ ngày 28/3/2023 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 23/5/2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1970. (có mặt)
2. Bị đơn: Ông Huỳnh T1, sinh năm 1968. (có mặt)
Cùng địa chỉ: Thôn P, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 27/3/2023 cũng như tại phiên tòa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Thanh T trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Huỳnh T1 tự nguyện chung sống từ năm 1990 và có đăng ký kết hôn vào năm 1992 tại UBND xã P, huyện N. Trong quá trình chung sống, thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, thời gian sau xảy ra mâu thuẫn, thường xuyên cãi vã, xô sát nguyên nhân do bất đồng về quan điểm sống, nhiều lần ông T1 có hành vi đánh đập bà, mâu thuẫn kéo dài gần 20 năm, đã 02 lần bà nộp đơn đến Tòa án yêu cầu được ly hôn với ông T1 nhưng vì thương con nên bà rút đơn và cũng tạo cơ hội cho ông T1 sửa đổi. Tuy nhiên, ông T1 vẫn không thay đổi, vẫn tiếp tục chửi bới, đánh đập bà. Nay tình cảm của bà với ông T1 không còn nữa, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống nên bà yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Huỳnh T1.
Về con chung: Vợ chồng bà có 02 người con chung là Huỳnh Thị Bích L, sinh 1989 và Huỳnh Huy H, sinh 1995. Các con đã trưởng thành và có khả năng lao động tự túc.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Biên bản lấy lời khai ngày 12/4/2023 cũng như tại phiên tòa bị đơn ông Huỳnh T1 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Nguyễn Thị Thanh T tự nguyện chung sống với nhau từ năm 1990 và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện N năm 1992. Quá trình chung sống vợ chồng sống hạnh phúc thời gian đầu, thời gian sau xảy ra mâu thuẫn cãi vã nhau do bất đồng về quan điểm sống, trái ngược ý nhau, thi thoảng vợ chồng cãi vã ông có bức xúc dùng tay đánh bà T vài bạt tai, đã 02 lần bà T nộp đơn tại Tòa án yêu cầu ly hôn ông, nhưng sau đó vợ chồng lại quay về chung sống đoàn tụ. Nay bà T tiếp tục làm đơn yêu cầu ly hôn với ông, ông không đồng ý, ông chỉ đồng ý ly hôn với bà T khi ý kiến các con ông đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung như bà T trình bày là đúng. Các con đã trưởng thành và lao động tự túc được.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tiến hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tòa án thụ lý, giải quyết vụ án dân sự đúng trình tự, thủ tục. Các đương sự đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, Điều 71, Điều 72, Điều 234 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Huỳnh T1 tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại UBND xã P, huyện N là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm sống, ông T1 còn sử dụng bạo lực với bà T, đã hai lần bà T nộp đơn yêu cầu ly hôn ông T1. Nay bà T tiếp tục yêu cầu ly hôn ông T1, chứng tỏ mâu thuẫn đã thật sự trầm trọng, không thể kéo dài. Đề nghị HĐXX, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Thanh T. Về con chung: Hai con chung đã trưởng thành và lao động tự túc được. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các chứng cứ, lời khai của nguyên đơn, bị đơn, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định như sau:
Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Thanh T khởi kiện ra Tòa án nhân dân huyện N xin ly hôn với ông Huỳnh T1 ở thôn P, xã P, huyện N. Vì vậy, quan hệ pháp luật trong vụ án là “Ly hôn” theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án nhân dân huyện N thụ lý và giải quyết là đúng thẩm quyền.
Nội dung khởi kiện: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Huỳnh T1 chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn vào năm 1992 tại UBND xã P, huyện N trên cơ sở tự nguyện, đây là hôn nhân hợp pháp. Tuy nhiên trong thời gian chung sống, vợ chồng thường xảy ra mâu thuẫn do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung, ông T1 còn sử dụng bạo lực với bà T, đã hai lần bà T nộp đơn khởi kiện ly hôn ông T1 tại Tòa án, nhưng sau đó vợ chồng trở về đoàn tụ. Những mâu thuẫn như trên của vợ chồng đều được ông T1 thừa nhận. Biên bản xác minh ngày 11/4/2023 tại chính quyền địa phương nơi bà T và ông T1 sống cho biết như sau: “… Bà Nguyễn Thị Thanh T, ông Huỳnh T1 chung sống với nhau thường xảy ra cãi vã do bất đồng quan điểm sống, mâu thuẫn gay gắt không thể hàn gắn được nữa.”. Chứng tỏ hôn nhân giữa bà T và ông T1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Vì vậy, yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh T đề nghị được ly hôn với ông Huỳnh T1 là có căn cứ, có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có hai người con chung là Huỳnh Thị Bích L, sinh 1989 và Huỳnh Huy H, sinh 1995 đã trưởng thành và có khả năng lao động tự túc được. Nên không xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét.
Cần chấp nhận đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tại phiên tòa, chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T.
Về án Phí: Bà T phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thanh T. Bà Nguyễn Thị Thanh T được ly hôn với ông Huỳnh T1.
2/. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Thanh T phải chịu 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007409, ngày 28/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện N. Bà T đã nộp đủ án phí DSST.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
4./ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Tòa án Tỉnh; - VKSND N; - Chi cục THADS N; - Các đương sự; - UBND xã P ; - Lưu (hồ sơ, án văn)./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ (Ký tên, ghi rõ họ tên) Võ Thị Thúy Phượng Trần Văn Hùng | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Văn Cường THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Ký tên, ghi rõ họ tên, đóng dấu) Vũ Văn Cường |