vanban.org

Bản án 61/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim T.

Cho chị Nguyễn Thị Kim T đư c ly hôn anh Trần Minh N. Giao các cháu Trần Cao Nh Q, sinh ngày 18-3-2019 và cháu Trần Cao Thiên P, sinh ngày 17-12-2015 chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Trần Minh N có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi các con hàng tháng, mỗi co… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim T-Trần Minh N"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ P
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 15-8-2022
“V/v ly hôn, về nuôi con chung
và cấp dưỡng nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ P, TỈNH GIA LAI

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Rmah HThuyên

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trần Thị Ánh Tuyết

2. Ông Quách Đình Hoằng

-Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Ngọc Yến-Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai.

-Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Cao Thảo Nga-Kiểm sát viên.

Ngày 15 tháng 8 năm 2022 tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố P, tỉnh Gia Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 482/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 về việc “Yêu cầu giải quyết ly hôn, nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 84/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 28 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị Kim T Địa chỉ: Số 02 đường L, phường Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Trần Minh N Địa chỉ: Tổ 3, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 06-6-2022, bản tự khai ngày 18-7-2022, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, chị Nguyễn Thị Kim T trình bày:

Chị T và anh Trần Minh N tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 12-12-2016 tại Ủy ban nh n d n phường P, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Trong quá trình chung sống xảy ra nhiều m u thu n vì t nh cách không h p nhau và bất đồng quan điểm các vấn đề trong cuộc sống nên tình cảm v chồng ngày càng xa cách, v chồng đ ly th n trong thời gian qua, nay nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn v i anhTrần Minh N.

Về con chung, chị T và anh N có 02 con chung là cháu Trần Cao Nh Q, sinh ngày 18-3-2019 và cháu Trần Cao Thiên P, sinh ngày 17-12-2015. Ly hôn, chị có nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi cả hai con và yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi 1 con mỗi tháng số tiền 5.000.000 đồng, hai con chung mỗi tháng số tiền 10.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng t nh từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi các con trưởng thành.

Về tài sản chung và n chung, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại văn bản nêu ý kiến ngày 11-7-2022, anh N đ xin vắng mặt tại các buổi làm việc, các phiên họp, phiên hòa giải và xin vắng mặt tại phiên tòa.

Về việc giải quyết vụ án anh N đ trình bày ý kiến như sau:

Về hôn nh n, anh Nghĩa và chị T đ đăng ký kết hôn năm 2016 tại UBND phường P thành phố P tỉnh Gia Lai, trong thời gian chung sống đ xảy ra nhiều vấn đề m u thu n và bất đồng quan điểm sống, trong thời gian qua anh và chị T đ sống ly th n. Nay chị T yêu cầu giải quyết ly hôn thì anh đồng ý ly hôn v i chị T.

Về con chung, anh N và chị T có 2 con chung là cháu Trần Cao Thiên P, sinh ngày 17-12-2015 và cháu Trần Cao Nh Q, sinh ngày 18-3-2019. Anh N đồng ý giao cả 2 con chung cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng vì anh đang đi làm ăn xa, sau này nếu trong quá trình nuôi con không tốt thì anh sẽ yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Về vấn đề cấp dưỡng nuôi con, anh N đồng ý cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 5.000.000 đồng, hai con là 10.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng t nh từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi các con trưởng thành.

Về tài sản chung và n chung, anh N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim T.

-Cho chị Nguyễn Thị Kim T đư c ly hôn v i anh Trần Minh N.

-Giao cháu Trần Cao Thiên P, sinh ngày 17-12-2015 và cháu Trần Cao Nhã Q, sinh ngày 18-3-2019 cho chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

-Ghi nhận sự tự nguyện cấp dưỡng nuôi mỗi con mỗi tháng 5.000.000 đồng của anh Trần Minh N.

-Buộc các đương sự phải chịu án ph d n sự theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ toàn diện các chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, đương sự. Tòa án nhận định:

Về thủ tục tố tụng: Chị Nguyễn Thị Kim T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn v i anh Trần Minh N, giải quyết việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con. Đ y là tranh chấp về hôn nh n và gia đình nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Anh Trần Minh N có nơi cư trú tại phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Do vậy, Tòa án nh n d n thành phố P, tỉnh Gia Lai có thẩm quyền thụ lý, giải quyết.

Anh Trần Minh N đ đư c Tòa án triệu tập h p lệ để tham gia tố tụng tại phiên tòa nhưng anh đ xin xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung: Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trần Minh N có đăng ký kết hôn từ ngày 12-12-2016 tại Ủy ban nh n d n phường P, thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, đ y là hôn nh n h p pháp. Theo chị T trình bày thì trong quá trình chung sống, v chồng xảy ra nhiều m u thu n vì t nh cách không h p nhau và bất đồng quan điểm các vấn đề trong cuộc sống nên tình cảm v chồng ngày càng xa cách, v chồng đ ly th n trong thời gian qua, nay nhận thấy tình cảm không còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn v i anhTrần Minh N.

Quá trình giải quyết vụ án, anh Nghĩa cũng đ thừa nhận hai v chồng hay xảy ra m u thu n, v chồng không còn tình cảm và đ sống ly th n v i nhau. Anh N cũng đồng ý ly hôn v i chị T. Như vậy, yêu cầu khởi kiện của chị T là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về con chung: Chị T và anh N có 02 con chung là cháu Trần Cao Nh Q, sinh ngày 18-3-2019 và cháu Trần Cao Thiên P, sinh ngày 17-12-2015. Chị T có nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi cả hai con và anh N cũng đ đồng ý giao cả hai con cho chị T trực tiếp nuôi nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về cấp dưỡng nuôi con, chị T yêu cầu anh Nghĩa phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng v i số tiền 5.000.000 đồng, hai con mỗi tháng 10.000.000 đồng, thời gian cấp dưỡng t nh từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi các con trưởng thành. Tại văn bản nêu ý kiến của mình, anh N cũng đồng ý cấp dưỡng nuôi các con theo như yêu cầu của chị T nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về tài sản chung và n chung, chị T và anh Nghĩa không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập.

Chị Nguyễn Thị Kim T và anh Trần Minh N phải chịu án ph d n sự sơ thẩm theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 33, 51, 55, 56, 59, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Tuyên Xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị Kim T.

1. Cho chị Nguyễn Thị Kim T đư c ly hôn anh Trần Minh N.

2. Giao các cháu Trần Cao Nh Q, sinh ngày 18-3-2019 và cháu Trần Cao Thiên P, sinh ngày 17-12-2015 chị Nguyễn Thị Kim T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Trần Minh N có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi các con hàng tháng, mỗi con 5.000.000 đồng/tháng. Thời gian cấp dưỡng t nh từ tháng 9 năm 2022 cho đến khi các con đủ 18 tuổi có đầy đủ năng lực d n sự và có khả năng lao động tự nuôi sống bản th n mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con đư c sống chung v i người trực tiếp nuôi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc g y ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường h p có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nh n, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định thay đổi mức cấp dưỡng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối v i các trường h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người đư c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho người đư c thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật d n sự năm 2015.

3. Chị Nguyễn Thị Kim T phải chịu án ph hôn nh n và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng đư c trừ vào số tiền tạm ứng án ph d n sự sơ thẩm đ nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0001995 ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án d n sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Như vậy, chị Nguyễn Thị Kim T đ nộp xong tiền án ph d n sự sơ thẩm.

Buộc anh Trần Minh N phải chịu tiền án ph cấp dưỡng nuôi con là 300.000 đồng.

Trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án d n sự thì người đư c thi hành án d n sự, người phải thi hành án d n sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án d n sự; Thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm. Đối v i bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án đư c tống đạt h p lệ hoặc đư c niêm yết công khai.

Cỡ chữ