- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B Đ L V về trả tiền vay và lãi.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2021/DS-ST Ngày: 30/9/2021 V/v “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán-Chủ toạ phiên toà: Ông Châu Văn Sang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Phước Tâm
2. Ông Trần Văn Bé Hai
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Thanh Tú - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 30/9/2021, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 147/2021/TLST-DS ngày 15/3/2021 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Thông báo về việc thay đổi thời gian mở phiên tòa xét xử vụ án số 24/TB-TA ngày 08/9/2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B Đ L V;
Trụ sở: Tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà Thaiholdings Tower, số 210, đường T Q K, phường T T, quận H K, thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm D S - Chức vụ: Tổng Giám đốc. Ủy quyền cho ông Phạm H P - Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B Đ L V chi nhánh Đồng Tháp. Địa chỉ: số 214-216-218-220 đường N H, phường 2, thành phố C L, tỉnh Đồng Tháp.
Đại diện theo ủy quyền cho ông Phạm H P: Ông Nguyễn V H, sinh năm 1987 Địa chỉ: ấp 3, xã B H T, huyện C L, tỉnh Đồng Tháp. Chức danh: Chuyên viên tổ khách hàng cá nhân- PGD Cao Lãnh chi nhánh Đồng Tháp.
Bị đơn: Đỗ Thanh H,
sinh năm 1983;
HKTT: ấp 2, xã P Th, huyện C L, tỉnh Đồng Tháp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Phạm Mai H, sinh năm 1991; HKTT: ấp 2, xã P Th, huyện C L, tỉnh Đồng Tháp.
(Anh H có đơn xin xét xử vắng mặt; anh H và chị H vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện nguyên đơn Ngân hàng TMCP B Đ L V trình bày: Ngân hàng có ký hợp đồng tín dụng số HĐTD8202017559 và khế ước nhận nợ số 8202017559/01 ngày 17/11/2017 với anh Đỗ Thanh H, số tiền cho vay theo hợp đồng ký kết là 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng), mục đích cho vay tiêu dùng, thời hạn 60 tháng kể từ ngày bên vay nhận tiền vay. Ngân hàng đã giải ngân cho anh H với dư nợ cao nhất là 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng) theo hợp đồng tín dụng số HĐTD8202017559 và khế ước nhận nợ số 8202017559/01 ngày 17/11/2017. Trong quá trình thực hiện hợp đồng vay vốn, anh H không thực hiện đúng các nghĩa vụ trả nợ đã ký kết mặc dù Ngân hàng đã đôn đốc, nhắc nhở nhiều lần. Theo quy định của Ngân hàng Nhà nước thì toàn bộ khoản vay của khách hàng tại Ngân hàng sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với số tiền nợ gốc là 81.000.000đ (tám mươi mốt triệu đồng) kể từ ngày 30/6/2018, nợ lãi trong hạn và quá hạn tính đến ngày 17/11/2020 là 30.652.275đ, tổng cộng số tiền nợ gốc và nợ lãi là 111.652.275đ (một trăm mười một triệu, sáu trăm năm mươi hai ngàn, hai trăm bảy mươi lăm đồng). Theo hợp đồng tín dụng số HĐTD8202017559 và khế ước nhận nợ số 8202017559/01 ngày 17/11/2017 anh H và chị H phải chịu lãi suất quá hạn theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ nêu trên và các cam kết ký kết với Ngân hàng cho đến khi tất toán khoản vay.
Tính đến ngày 30/9/2021, Ngân hàng TMCP B Đ L V yêu cầu anh Đỗ Thanh H và chị Phạm Mai H phải có nghĩa vụ liên đới trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 81.000.000đ, nợ lãi trong hạn và quá hạn là 43.855.640đ, tổng cộng là 124.855.640đ (một trăm hai mươi bốn triệu, tám trăm năm mươi lăm ngàn, sáu trăm bốn mươi đồng). Ngoài ra, Ngân hàng không yêu cầu hay trình bày gì thêm.
Đối với bị đơn Đỗ Thanh H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Mai H đã được tống đạt thông báo thụ lý vụ án, thông báo H giải và triệu tập xét xử hợp lệ nhưng không có văn bản ý kiến, không tham gia H giải và không có mặt tại phiên tòa sơ thẩm.
* Các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- Tài liệu, chứng cứ do phía nguyên đơn cung cấp:
- Đơn xin vắng mặt (bản chính);
- Bảng kê tính lãi đến ngày 30/9/2021 (bản chính);
- Bảng kê chi tiết nợ quá hạn ngày 17/11/2020 (bản chính);
- Quyết định bổ nhiệm Giám đốc chi nhánh ngày 31/7/2015 (bản sao);
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh (bản sao);
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (bản sao);
- Hợp đồng tín dụng và khế ước nhận nợ (bản sao);
- Các biên bản làm việc (bản photo);
- Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (bản sao);
- Quyết định ủy quyền thực hiện các hoạt động tố tụng đối với Giám đốc chi nhánh (bản sao);
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật, xét thấy: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị đơn Đỗ Thanh H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Mai H phải có nghĩa vụ liên đới trả số tiền nợ gốc là 81.000.000đ, nợ lãi trong hạn và quá hạn tính đến ngày 30/9/2021 là 43.855.640đ, tổng cộng số tiền nợ gốc và nợ lãi là 124.855.640đ (một trăm hai mươi bốn triệu, tám trăm năm mươi lăm ngàn, sáu trăm bốn mươi đồng), nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp về hợp đồng tín dụng” theo quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự và Điều 91, 98 Luật các tổ chức tín dụng.
Về thẩm quyền, xét thấy: Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản giữa các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự; bị đơn có nơi cư trú tại xã P Th, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về tố tụng: Đối với bị đơn Đỗ Thanh H và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Phạm Mai H đã được triệu tập hợp lệ để tiếp cận công khai chứng cứ, H giải và xét xử lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử vẫn tiến hành phiên tòa theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, xét thấy:
Ngân hàng TMCP B Đ L V khởi kiện yêu cầu anh Đỗ Thanh H và chị Phạm Mai H phải có nghĩa vụ liên đới trả toàn bộ số tiền nợ gốc là 81.000.000đ, nợ lãi trong hạn và quá hạn tính đến ngày 30/9/2021 là 43.855.640đ, tổng cộng số tiền nợ gốc, nợ lãi anh H và chị H phải trả cho Ngân hàng là 124.855.640đ (một trăm hai mươi bốn triệu, tám trăm năm mươi lăm ngàn, sáu trăm bốn mươi đồng) theo hợp đồng tín dụng số HĐTD8202017559 và khế ước nhận nợ số 8202017559/01 cùng ngày 17/11/2017 là có căn cứ, bởi lẽ: Vào ngày 08/4/2017, anh Đỗ Thanh H và chị Phạm Mai H (vợ anh H) có ký giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ với Ngân hàng, tiếp đến ngày 17/11/2017, anh H ký vay theo hợp đồng tín dụng số HĐTD8202017559 và khế ước nhận nợ số 8202017559/01 số tiền vay là 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng), mục đích cho vay tiêu dùng, thời hạn 60 tháng, lãi suất theo hợp đồng, khế ước nhận nợ nêu trên và được Ngân hàng TMCP B Đ L V duyệt cho vay số tiền là 90.000.000đ (chín mươi triệu đồng). Sau khi vay, anh H và chị H đã không thực hiện trả nợ đúng như hai bên đã thỏa thuận ký kết, Ngân hàng đã nhiều lần đôn đốc, yêu cầu anh H và chị H trả nợ nhưng anh H và chị H vẫn không thực hiện việc trả nợ. Do đó, Ngân hàng TMCP B Đ L V khởi kiện yêu cầu anh H và chị H (vợ anh H) phải có nghĩa vụ liên đới trả số tiền nợ gốc và tiền lãi như đã nêu trên là có căn cứ nên chấp nhận.
Từ những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B Đ L V.
Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu của Ngân hàng TMCP B Đ L V về việc yêu cầu anh Đỗ Thanh H và chị Phạm Mai H phải có nghĩa vụ liên đới trả số tiền nợ gốc là 81.000.000đ, nợ lãi là 43.855.640đ. Tổng cộng là 124.855.640đ (một trăm hai mươi bốn triệu, tám trăm năm mươi lăm ngàn, sáu trăm bốn mươi đồng) nên anh H và chị H phải có nghĩa vụ liên đới chịu 6.242.700đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ngân hàng TMCP B Đ L V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.790.000đ theo biên lai số 0012364 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 429, 463, 466 và 468 của Bộ luật dân sự; Điều 91, 98 Luật các tổ chức tín dụng; Điều 26 Luật thi hành án dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng TMCP B Đ L V về trả tiền vay và lãi.
- Buộc anh Đỗ Thanh H và chị Phạm Mai H phải có nghĩa vụ liên đới trả cho Ngân hàng TMCP B Đ L V số tiền nợ gốc là 81.000.000đ, nợ lãi là 43.855.640đ, tổng cộng là 124.855.640đ (một trăm hai mươi bốn triệu, tám trăm năm mươi lăm ngàn, sáu trăm bốn mươi đồng).
Kể từ ngày tiếp theo ngày 30/9/2021, anh H và chị H còn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số HĐTD8202017559 và khế ước nhận nợ số 8202017559/01 cùng ngày 17/11/2017.
- Về án phí: Anh H và chị H phải có nghĩa vụ liên đới chịu 6.242.700đ tiền án phí dân sự sơ thẩm.
+ Ngân hàng TMCP B Đ L V không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, Ngân hàng được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.790.000đ theo biên lai số 0012364 ngày 15/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh.
- Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS HCL; - Toà án Tỉnh; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán-Chủ toạ phiên tòa Châu Văn Sang |