vanban.org

Bản án 61/2021/DS-PT — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND tỉnh Nam Định Tuyên án 17/08/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 17/08/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kh ng chấp nhận kháng cáo của anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Đ1.

1 X chấp nhận yêu cầu của ng Nguyễn Văn Đ, à Phạ Thị H kiện đ i nợ đối với anh Hoàng Văn T, chị Nguyễn Thị Đ1 là hợp pháp 2 Buộc vợ chồng anh Hoàng Văn T, chị Nguyễn Thị Đ1 phải có trách nhiệ thanh toán trả cho vợ chồng ng Nguyễn Văn Đ, à Phạ Thị H số tiền nợ gốc c n lại là 1 415 000 000đ ( ột tỷ ốn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Kh ng chấp nhận kháng cáo của anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Đ1.
  • Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân s nă; Điều 466 Bộ luật Dân s nă; Điều 469 Bộ luật Dân s nă
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2021/DS-PT
Ngày 17 -8-2021
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH

- Thành h n i ng t

h th m g m

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lại Văn Tùng

Các Thẩm phán:

Bà Vũ Thị Mai Hương

Ông Nguyễn Tiến Dũng

- Thư ký hiên tòa: Ông Bùi Ngọc Quỳnh - Thư ký T a án nh n d n t nh Na Định

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia hiên toà:

Ông Trần Mạnh Trường - Kiể sát viên

Ngày 17 tháng 8 nă 2021 tại tr s Toà án nh n d n t nh Na Định t

ph c th c ng khai v án th lý số 29/2021/TLPT-DS ngày 17-6-2021 về “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản .

Do ản án d n s sơ th số 43/2021/DS-ST ngày 15 tháng 4 nă 2021 của T a án nh n d n huyện Hải Hậu, t nh Na Định ị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa v án ra t số 111/2021/QĐ-PT ngày 28 tháng 7 nă 2021 gi a các đương s :

- Nguyên đơn: Vợ chồng ng Nguyễn Văn Đ, sinh nă 1967 và à Phạ Thị H, sinh nă 1974; Địa ch : Xó 35, ã H1, huyện H2, t nh Na Định;

- Bị đơn: Vợ chồng anh Hoàng Văn T, sinh nă 1977 và chị Nguyễn Thị Đ1, sinh năm 1983; Địa ch : Xó 34, ã H1, huyện H2, t nh Na Định;

- Người đại diện theo ủy quyền của anh Hoàng Văn T: chị Nguyễn Thị Đ1, sinh nă 1983; Địa ch : Xó 34, ã H1, huyện H2, t nh Na Định; (Văn ản ủy quyền ngày 04-12-2020).

- Người đại diện theo ủy quyền của chị Nguyễn Thị Đ1, anh Hoàng Văn T: Ông Nguyễn Đức K, sinh nă 1947; Địa ch : Xó 35, ã H1, huyện H2, t nh Na Định (Văn ản ủy quyền ngày 31-3-2021).

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Vợ chồng anh Nguyễn Thanh V, sinh nă 1978 và chị Nguyễn Thị D, sinh nă 1980; Địa ch : Xó 34, ã H1, huyện H2, t nh Na Định;

2 Anh Phạ Văn C, sinh nă 1995; Địa ch : Xó 35, ã H1, huyện H2, t nh Na Định;

3 Chị Đỗ Thị Đ2, sinh nă 1974; Địa ch : Xó 9 Liên Minh, ã H1, huyện H2, t nh Na Định;

4 Anh Nguyễn Văn T1, sinh nă 1986; Địa ch : Xó 10 T n Tiến, ã H1, huyện H2, t nh Na Định

Tại phiên toà ph c th : Có ặt ông Đ, bà H, chị Đ1, ông K; Vắng ặt anh T, anh Văn, chị D, anh C, chị Đ2, anh T1 có lý do.

NỘI DUNG VỤÁN:

* Tại đơn kh i kiện ngày 20-11-2020, ản t khai và quá trình tố t ng tại T a án, nguyên đơn ng Nguyễn Văn Đ và à Phạ Thị H cùng trình bày:

Anh Hoàng Văn T là cháu ruột à Hoàng Thị Thắ (vợ cả ng Đ) Trước và sau khi à Thắ chết, vợ chồng anh T, chị Đ1 đều gi ối quan hệ tốt với ông Đ Vì tin tư ng các cháu nên từ nă 2018, ng Đ, bà H đã nhiều lần cho anh T, chị Đ1 vay tiền nhưng vay trả s ng phẳng Trong nă 2019, ng Đ, bà H có cho vợ chồng anh T, chị Đ1 vay tiền 02 lần, c thể như sau:

- Lần 1: Ngày 15-4-2019 ( lịch), tức ngày 19-5-2019 dương lịch, ng Đ, bà H cho anh T, chị Đ1 vay số tiền 1 560 000 000đ ( ột tỷ nă tră sáu ươi triệu đồng)

- Lần 2 Ngày 27-6-2019 ( lịch), tức ngày 29-7-2019 dương lịch ng Đ, bà H cho vợ chồng anh T, chị Đ1 vay số tiền 250 000 000đ (hai tră nă ươi triệu đồng)

Do là con cháu trong gia đình nên khi vợ chồng anh T, chị Đ1 vay tiền, ặc dù có viết iên nhận do chính tay chị Đ1 viết nhưng kh ng ghi c thể thỏa thuận về lãi suất cũng như thời hạn thanh toán Theo thỏa thuận iệng gi a hai ên, lãi suất được tính theo lãi suất Ng n hàng, th ng thường là 10%/tháng Khi cho vay, ông Đ, bà H kh ng thỏa thuận với anh T, chị Đ1 về thời hạn thanh toán à ch thống nhất khi nào ng Đ cần tiền áo trước thì vợ chồng anh T, chị Đ1 phải trả Thời gian đầu vay nợ, chị Đ1 đã trả lãi suất cho ng Đ đầy đủ nhưng vì khi trả lãi cả hai ên đều kh ng ghi ch p nên kh ng nhớ c thể đã trả được ao nhiêu tiền lãi Từ cuối nă 2019, chị Đ1 nói với ng Đ do là ăn khó khăn nên kh ng có tiền trả tiền lãi Khoảng tháng 10 nă 2019

lịch, chị Đ1 đưa trả cho bà H số tiền 15 000 000đ, kh ng nói trả gốc hay lãi, từ đó chị Đ1, anh T kh ng trả gốc lãi cho ng Đ, bà H n a Đầu nă 2020, ng Đ, bà H đến nhà đ i nợ, anh T, chị Đ1 có đưa sổ ghi ch p của gia đình ra nói với ng Đ: Do anh Nguyễn Thanh Văn, anh Phạ Văn C, chị Đỗ Thị Đ2, anh Nguyễn Văn T1, anh chị Hiền Tr c đang nợ anh T, chị Đ1 ột số tiền nên chị Đ1 sẽ thanh toán chuyển các khoản nợ trên để trừ vào số tiền vay 1 560 000 000đ (ngày 15-4-2019

lịch) cho ng Đ, bà H, c thể như sau: Chuyển số nợ từ anh Nguyễn Thanh Văn là 630 000 000đ; chuyển số nợ từ anh Phạ Văn C là 50 000 000đ; chuyển số nợ từ chị Đỗ Thị Đ2 là 140 000 000đ; chuyển số nợ từ anh Nguyễn Văn T1 là 300 000 000đ; chuyển số nợ từ chị Hiền (Tr c) là 30 000 000đ; tổng cộng là 1 165 000 000đ Sau khi trừ chuyển nợ, anh T, chị Đ1 c n nợ lại ng Đ 395.000 000đ Chị Đ1 giao ông Đ, bà H đ i nợ của anh Văn (chị D), chị Đ2, anh T1, anh C, chị Hiền Do trước đó, giấy iên nhận gốc đã ị chị Đ1 lừa để lấy nên ông Đ, bà H uộc phải nhất trí với yêu cầu chuyển nợ của chị Đ1 để có căn cứ về việc chị Đ1, anh T có vay nợ Sau khi thỏa thuận, anh T1 đã t nguyện trả cho ông Đ ằng hiện vật (01 sập, 01 tủ gỗ) trị giá 100 000 000đ; chị Hiền trả 30 000 000đ c n nh ng người khác kh ng trả với lý do chưa có ca kết chuyển nợ chính thức từ a ên (chị Đ1, ông Đ và nh ng người có quan hệ vay nợ với chị Đ1). Nay ông Đ, bà H nhất trí trừ các khoản tiền đã nhận gồ : anh T1 100 000 000đ, chị Hiền 30 000 000đ, chị Đ1 15 000 000đ vào khoản tiền nợ gốc Như vậy, tính đến thời điể hiện nay, vợ chồng anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Đ1 c n nợ ng Đ, bà H số tiền vay gốc là: 1 560 000 000đ + 250.000.000 – (15 000 000đ + 100 000 000đ + 30 000 000đ) = 1 665 000 000đ. Ông Đ, bà H yêu cầu T a án uộc anh T, chị Đ1 phải trả tiền nợ gốc và lãi theo thỏa thuận kể từ thời điể chốt nợ ngày 12-02-2020.

* Tại ản t khai ngày 09-12-2020 và quá trình tố t ng tại T a án, ị đơn chị Nguyễn Thị Đ1 trình bày:

Vợ chồng anh T, chị Đ1 là cháu ruột vợ cả ng Đ Từ nă 2016, vợ chồng anh T, chị Đ1 nhiều lần ượn tiền của ng Đ, bà H để là ăn nhưng cứ vay rồi trả gốc, lãi s ng phẳng Trong nă 2019, chị Đ1 anh T có vay tiền của ng Đ, bà H 02 lần như ng Đ đã trình ày Tuy nhiên, đối với khoản vay ngày 27-6-2019

lịch, số tiền vay 250 000 000đ chị Đ1 đã trả cho ng Đ, bà H trong nă 2019 nhưng khi trả kh ng viết iên nhận Vì vậy, đầu nă 2020, khi hai ên thanh toán chốt nợ, chuyển nợ ng Đ, bà H kh ng c n tính đến khoản vay này Do c ng việc là ăn kh ng thuận lợi lại chưa lấy được nợ từ nh ng người khác nên chị Đ1, anh T kh ng có điều kiện trả nợ Hơn n a, do ng Đ, bà H đã nhất trí chuyển nợ nên đến nay chị Đ1, anh T ch c ng nhận c n nợ của ng Đ, bà H số tiền 395 000 000đ và in được trả dần

* Tại ản t khai ngày 20-01-2021, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan, chị Nguyễn Thị D trình bày: Vợ chồng chị D, anh Văn có quan hệ họ hàng a với ng Đ, bà H Từ nă 2017 đến nă 2019, chị D có vay của chị Đ1 tổng số tiền 1 200 000 000đ, đã trả 570 000 000đ c n lại 630 000 000đ Đầu nă 2020, chị Đ1 có nói với chị D, anh Văn về việc chuyển nợ Nay ng Đ, bà H kh i kiện, chị D, anh Văn vẫn nhất trí nhận trả số tiền 630 000 000đ cho ng Đ, bà H nhưng với điều kiện khi nào có tiền thì sẽ trả Nếu ng Đ, bà H kh ng nhất trí cho anh Văn, chị D trả dần thì nợ của ai trả về cho người đó

* Tại ản t khai 05-01-2021, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan, anh Nguyễn Văn T1 trình bày: Anh T1 kh ng có anh e họ hàng gì với ng Đ, bà H cũng như anh T, chị Đ1 Nă 2019, anh T1 có vay của anh T, chị Đ1 số tiền 300 000 000đ Đầu nă 2020, chị Đ1 th ng áo chuyển nợ cho ng Đ, anh T1 đã trả cho ng Đ sản ph nhà là ra gồ 01 sập gỗ và 01 tủ gỗ trị giá 100 000 000đ Số tiền c n lại 200 000 000đ do chưa có điều kiện nên anh T1 chưa trả cho ng Đ. Nay ông Đ kh i kiện, kh ng nhất trí cho anh T1 trả dần, anh T1 nhận trả số tiền c n lại 200 000 000đ cho chị Đ1, anh T; đề nghị trừ số tiền 100 000 000đ vào khoản nợ gốc

* Tại ản t khai ngày 05-01-2021, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan, chị Đỗ Thị Đ2 trình ày: Chị Đ2 kh ng có anh e họ hàng gì với ng Đ, bà H cũng như anh T, chị Đ1 Từ trước đến nay, chị Đ2 kh ng vay nợ tài sản gì của ông Đ, bà H; kh ng tha gia thỏa thuận chuyển nợ gi a anh T, chị Đ1 và ông Đ, bà H nên kh ng liên quan đến v án Vì kh ng vay nợ của ng Đ, bà H nên chị Đ2 kh ng có nghĩa v trả nợ cho ng Đ, bà H.

* Anh Phạ Văn C đã được tống đạt hợp lệ văn ản tố t ng, iết yêu cầu của nguyên đơn, ị đơn nhưng kh ng đến T a án là việc, kh ng trình bày ý kiến, quan điể đối với yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn và ý kiến trình ày của ị đơn

* Sau khi h a giải, ng Đ, bà H in r t ột phần yêu cầu, c thể: Kh ng yêu cầu tính lãi đối với toàn ộ số tiền nợ gốc Đối với khoản vay ngày 27-6-2019 ( lịch), tức ngày 29-7-2019 dương lịch vay số tiền 250 000 000đ (hai tră nă ươi triệu đồng) do chị Đ1 khai đã trả; khi chốt nợ ngày 12-02-2020, ông Đ bà H và chị Đ1 kh ng đưa vào tính toán nên nay ng Đ bà H không yêu cầu anh T, chị Đ1 phải trả khoản tiền này Như vậy, tại phiên t a, ng Đ, bà H ch yêu cầu anh T, chị Đ1 trả số tiền vay gốc c n lại (sau khi trừ các khoản chị Đ1, anh T1, chị Hiền đã trả) là 1 415 000 000đ.

* Tại ản án d n s sơ th số 43/2021/DS-ST ngày 15 tháng 4 nă 2021 của T a án nh n d n huyện Hải Hậu, t nh Na Định Căn cứ các Điều 370, 463, 466, 468, 469 Bộ luật D n s ; Điều 227, 228 Bộ luật Tố t ng d n s ;

1 X chấp nhận yêu cầu của ng Nguyễn Văn Đ, à Phạ Thị H kiện đ i nợ đối với anh Hoàng Văn T, chị Nguyễn Thị Đ1 là hợp pháp

2 Buộc vợ chồng anh Hoàng Văn T, chị Nguyễn Thị Đ1 phải trả cho vợ chồng ng Nguyễn Văn Đ, à Phạ Thị H số tiền nợ gốc c n lại là 1 415 000 000đ ( ột tỷ ốn tră ười lă triệu đồng)

Kể từ ngày ản án có hiệu l c pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo ức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n s nă 2015.

3 Đình ch yêu cầu đ i nợ đối với số tiền 250 000 000đ (hai tră nă ươi triệu đồng) theo giấy iên nhận lập ngày 27-6-2019 ( lịch), tức ngày 29-7-2019 dương lịch gi a ng Nguyễn Văn Đ, à Phạ Thị H cho vợ chồng anh Hoàng Văn T, chị Nguyễn Thị Đ1 do chị Đ1 viết, ký tên Đình ch yêu cầu tính lãi đối với số nợ gốc (1 415 000 000đ) của ng Nguyễn Văn Đ, à Phạ Thị H.

Ngoài ra, ản án sơ th c n tuyên án phí, quyền kháng cáo và iện pháp thi hành án.

Ngày 07-5-2021 anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Đ1 là ị đơn trong v án có đơn kháng cáo với nội dung: Đề nghị T a án cấp ph c th chấp nhận đơn kháng cáo của anh T, chị Đ1 ác yêu cầu kh i kiện của ng Nguyễn Văn Đ, à Phạ Thị H đối với anh T vì kh ng có liên quan đến việc chị Đ1 vay nợ của ông Đ, bà H. Ngoài ra chị Đ1 c n kháng cáo đề nghị chấp nhận việc t nguyện thỏa thuận chuyển nợ gi a chị Đ1 với vợ chồng ng Đ, bà H và anh Văn, anh C, chị Đ2, anh T1 với tổng số tiền 1 165 000 000đ, ác yêu cầu kh i kiện của ng Đ, bà H về số tiền nợ gốc c n nợ 395 000 000đ vì chưa đến thời hạn trả nợ theo ca kết trả nợ gi a hai ên

Tại phiên toà ph c th

ng Nguyễn Văn Đ, à Phạ Thị H gi nguyên yêu cầu kh i kiện và kh ng chấp nhận lý do kháng cáo của anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Đ1, người kháng cáo gi nguyên yêu cầu kháng cáo, không chấp nhận yêu cầu kh i kiện đ i nợ của ông Đ, bà H đối với 1 415 000 000đ ( ột tỷ ốn tră ười lă triệu đồng) và đề nghị Hội đồng t ph c th chấp nhận kháng cáo của ị đơn, ác yêu cầu kh i kiện của ng Đ, bà H Các đương s kh ng thoả thuận được với nhau về việc giải quyết v án

Kiể sát viên - Viện kiể sát t nh Na Định phát iểu ý kiến: Về tố t ng, quá trình giải quyết v án tại cấp ph c th , Th phán và Hội đồng t và thư ký phiên tòa đã tu n theo các quy định pháp luật tố t ng d n s Các đương s chấp hành đ ng các quy định pháp luật tố t ng d n s , quyền lợi của các đương s được ảo đả Về nội dung có cơ s chấp nhận phần thỏa thuận chuyển nợ đã được các ên th c hiện, trừ số tiền chị Đ1 đã trả 15 000 000đ; anh T1 trả tủ và sập trị giá 100 000 000đ; chị Hiền Tr c trả 30 000 000đ; tổng cộng 145 000 000đ vào khoản nợ gốc anh T, chị Đ1 nợ ng Đ, bà H Kh ng chấp nhận yêu cầu chuyển số nợ c n lại của anh T, chị Đ1 Đề nghị HĐXX ph c th

uộc anh T, chị Đ1 phải trả cho ng Đ, bà H khoản vay gốc c n lại là 1 415 000 000đ nên kh ng có căn cứ chấp nhận kháng cáo của anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Đ1, đề nghị Hội đồng t áp d ng khoản 1 Điều 308 BLTTDS gi nguyên án sơ th Án phí giải quyết theo pháp luật

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được e

t tại phiên t a, kết quả tranh t ng tại phiên t a, Hội đồng t nhận định:

X t đơn kháng cáo của anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Đ1 làm trong thời hạn luật định phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 272; khoản 1 Điều 273; Điều 276 Bộ luật Tố t ng D n s nên được Hội đồng t chấp nhận e

t giải quyết

Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Vợ chồng ng Nguyễn Văn Đ, bà Phạ Thị H kh i kiện yêu cầu vợ chồng anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Đ1 trả nợ 1 415 000 000đ ( ột tỷ ốn tră ười lă triệu đồng. Căn cứ vào khoản 3 Điều 26 của Bộ luật Tố t ng d n s , Điều 463; Điều 466; Điều 469 của Bộ luật D n s nă 2015, T a án cấp sơ th đã ác định quan hệ tranh chấp trong v án là tranh chấp hợp đồng vay tài sản là hoàn toàn chính ác

Về th quyền giải quyết v án: Bị đơn vợ chồng anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Đ1 có địa ch cư tr tại xóm 34, xã H1, huyện H2, t nh Na Định Do đó v án thuộc th quyền giải quyết của T a án nh n d n huyện Hải Hậu, t nh Na Định theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điể a khoản 1 Điều 35 và điể a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố t ng d n s

Về thủ t c tố t ng: Quá trình giải quyết v án, ị đơn anh Hoàng Văn T đã ủy quyền cho chị Nguyễn Thị Đ1 tha gia tố t ng, tại phiên t a ph c th chị Đ1 nộp giấy ủy quyền của chị Đ1, anh T cho ng Nguyễn Đức K, người có quyền lợi, nghĩa v liên quan anh Văn, anh T1, chị Đ2, anh C có đơn in vắng ặt T a án đã tống đạt hợp lệ giấy triệu tập cho chị Nguyễn Thị D nhưng vẫn vắng ặt lần thứ hai kh ng có lý do nên việc vắng ặt của nh ng người này kh ng ảnh hư ng đến việc t , căn cứ khoản 2 Điều 296 Bộ luật tố t ng d n s , Hội đồng t tiến hành t vắng ặt họ.

Xét kháng cáo của anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Đ1 cho rằng anh T kh ng có liên quan đến việc chị Đ1 vay nợ của ng Đ, bà H nhưng trong quá trình giải quyết v án ản th n chị Đ1 đã trình ày tại iên ản lấy lời khai ngày 03-3-2021, iên ản h a giải ngày 20-01-2021 đều thừa nhận vợ chồng cùng vay nợ, cùng chuyển nợ, cùng chốt nợ Vì vậy, kháng cáo của anh T, chị Đ1 về vấn đề này kh ng có cơ s chấp nhận Chị Đ1 kháng cáo đề nghị chấp nhận việc t nguyện thỏa thuận chuyển nợ gi a chị Đ1 với vợ chồng ng Đ, bà H và anh Văn, anh C, chị Đ2, anh T1 với tổng số tiền 1 165 000 000đ, ác yêu cầu kh i kiện của ng Đ, bà H về số tiền nợ gốc c n nợ 395 000 000đ vì chưa đến thời hạn trả nợ theo ca kết trả nợ gi a hai ên thì thấy: Căn cứ lời khai; các tài liệu, chứng cứ khác do các đương s uất trình có ch ký, được các đương s thừa nhận đã có đủ cơ s kết luận: Trong nă 2019, anh Hoàng Văn T, chị Nguyễn Thị Đ1 vay tiền của ng Đ, bà H 02 lần tổng cộng 1 810 000 000đ là s việc có thật nên đ y là T1 tiết, s kiện kh ng phải chứng inh theo quy định tại Điều 92 Bộ luật tố t ng d n s nă 2015 Quá trình ác lập, th c hiện giao dịch, các ên kh ng thỏa thuận thời hạn thanh toán và đã th c hiện trả lãi suất được ột phần theo thỏa thuận nên giao dịch d n s gi a ông Đ, bà H được ác định là hợp đồng vay tài sản kh ng thời hạn, có lãi Do hợp đồng kh ng ác định thời hạn nên khi cần thiết, ng Đ, bà H có quyền kh i kiện yêu cầu anh T, chị Đ1 phải trả khoản nợ gốc và lãi chưa trả ất cứ khi nào là phù hợp với quy định tại các Điều 463, 466, 469 Bộ luật d n s nă 2015. Kháng cáo của chị Đ1 chưa đến thời hạn trả nợ số tiền 395 000 000đ theo như ca kết là kh ng có cơ s chấp nhận.

Đối với khoản vay 250 000 000đ ngày 27-6-2019 ( lịch), tức ngày 29-7-2019: Chị Đ1 khẳng định đã thanh toán trả cuối nă 2019 nhưng kh ng lấy lại giấy iên nhận Ngày 12-02-2020, do khi chốt nợ các ên kh ng nhắc đến khoản nợ này nên sau khi h a giải, ng Đ, bà H đã in r t ột phần yêu cầu kh i kiện, kh ng yêu cầu anh T, chị Đ1 phải trả số tiền này X t việc r t ột phần yêu cầu kh i kiện của ng Đ, bà H là hoàn toàn t nguyện, kh ng trái pháp luật, kh ng trái đạo đức ã hội nên được chấp nhận Hội đồng t sẽ quyết định đình ch yêu cầu này của ng Đ, bà H là hoàn toàn phù hợp

Đối với khoản vay 1 560 000 000đ vào ngày 15-4-2019 ( lịch), tức ngày 19-5-2019 dương lịch: Mặc dù ngày 12-02-2021, gi a ng Đ, bà H và anh T, chị Đ1 có thanh toán chốt nợ, có thỏa thuận về việc chuyển nợ, c thể: Anh T, chị Đ1 sẽ chuyển quyền đ i nợ đối với anh T1 300 000 000đ; chị D, anh Văn 630 000 000đ; anh C 50 000 000đ; chị Hiền Tr c 30 000 000đ; chị Đ2 140 000 000đ cho ng Đ, bà H Sau khi chuyển nợ, anh T, chị Đ1 c n nợ lại ng Đ, bà H 395 000 000đ Sau đó, chị Đ1 thông báo cho anh T1, chị D, chị Đ2, chị Hiền, anh C về việc chuyển nợ Tuy nhiên, đến nay, trong số nh ng người chuyển nợ ới ch có anh T1 thanh toán trả cho ng Đ, bà H 01 sập, 01 tủ trị giá 100 000 000; chị Hiền Tr c thanh toán trả 30 000 000đ, số c n lại kh ng ai có thiện trí trả nợ Quá trình giải quyết v án, chị Đ2 kh ng nhất trí chuyển nợ, khẳng định kh ng vay nợ tài sản gì của ng Đ, bà H nên kh ng nhận trách nhiệ trả nợ; anh T1, chị D in được khất nợ trả dần, nếu ng Đ kh ng nhất trí thì đề nghị nợ của ai trả về cho người đó; anh C đã được tống đạt hợp lệ văn ản tố t ng của T a án nhưng kh ng đến là việc, kh ng thể hiện ý kiến, quan điể về yêu cầu của nguyên đơn, ị đơn X t thỏa thuận chuyển nợ gi a ng Đ, bà H và anh T, chị Đ1 ới ch là s thỏa thuận gi a hai ên, chưa có s àn ạc thống nhất với ên thứ a về thời gian trả nợ, phương thức trả nợ Trong thời gian qua, ặc dù T a án đã tạo điều kiện để các ên gặp gỡ, thống nhất phương án chuyển nợ nhưng ột số người vay nợ của chị Đ1, anh T kh ng thừa nhận, kh ng hợp tác; gi a các ên kh ng thống nhất được phương án trả nợ Do đó, thỏa thuận chuyển nợ gi a ng Đ, bà H và anh T, chị Đ1 chưa được coi là hợp pháp Đối với phần nghĩa v trả nợ anh T1, chị Hiền đã th c hiện thay cho anh T, chị Đ1 tổng cộng 130 000 000đ và và số tiền 15 000 000đ chị Đ1 trả cho à H; các đương s đều nhất trí trừ vào khoản nợ gốc của anh T, chị Đ1 Mặc dù thỏa thuận chuyển nợ gi a các đương s chưa có hiệu l c pháp luật nhưng đối với số tiền các ên đã t nguyện trả, các đương s đều kh ng đề nghị e

t lại; anh T, chị Đ1 cũng kh ng có ý kiến gì về việc này nên để đả ảo quyền lợi cho các đương s cần chấp nhận trừ số tiền anh T1, chị Hiền đã trả và số tiền 15 000 000đ chị Đ1 đã trả, tổng cộng 145 000 000đ vào khoản nợ gốc của anh T, chị Đ1 là phù hợp pháp luật Như vậy, sau khi trừ số tiền 145 000 000đ, số tiền anh T, chị Đ1 c n nợ và uộc phải có trách nhiệ trả cho ng Đ, bà H là 1 415 000 000đ như T a án cấp sơ th đã quyết định là có cơ s và phù hợp với các quy định của pháp luật.

Về lãi suất: Mặc dù nguyên đơn ng Đ, bà H và ị đơn chị Đ1 đều trình ày khi cho vay có thỏa thuận về lãi suất và th c T đã th c hiện trả được ột phần lãi suất Tuy nhiên, do kh ng ghi ch p c thể nên các ên đương s đều kh ng nhớ chính ác khoản tiền lãi đã th c hiện là ao nhiêu, đến thời điể nào Do hiện nay, anh T, chị Đ1 đang gặp khó khăn về kinh T nên ông Đ, bà H kh ng yêu cầu anh T, chị Đ1 phải trả lãi X t việc r t yêu cầu về việc tính lãi của ng Đ, bà H là hoàn toàn t nguyện, kh ng trái pháp luật, kh ng trái đạo đức ã hội, phù hợp với các quy định của pháp luật nên Hội đồng t sẽ kh ng e

t, giải quyết

Qua nh ng ph n tích nêu trên đã cho thấy nh ng kết luận trong ản án sơ th là hoàn toàn phù hợp với nh ng quy định của pháp luật T a án cấp sơ th đã áp d ng đ ng các quy định của pháp luật để giải quyết v án Tại phiên t a ph c th chị Đ1 và ông K cũng kh ng đưa ra được các chứng cứ và lý lẽ để chứng inh cho yêu cầu kháng cáo của ình Lý do kháng cáo của anh T, chị Đ1 là kh ng có căn cứ Vì vậy yêu cầu kháng cáo của anh T, chị Đ1 kh ng được chấp nhận cần gi nguyên quyết định của ản án sơ th

Về án phí d n s ph c th : Do kháng cáo của anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Đ1 kh ng được chấp nhận nên cần uộc anh T, chị Đ1 phải nộp án phí d n s ph c th Số tiền anh T, chị Đ1 ỗi người đã nộp tạ ứng án phí d n s ph c th 300 000 đồng theo các iên lai thu tiền số AA/2017/0002612 và AA/2017/0002613 ngày 10-5-2021 tại Chi c c thi hành án d n s huyện Hải Hậu, t nh Na Định sẽ được đối trừ vào số tiền án phí ph c th anh T, chị Đ1 phải nộp

Nh ng quyết định khác của bản án sơ th kh ng ị kháng cáo, kháng nghị Hội đồng t kh ng giải quyết, có hiệu l c pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố t ng D n s nă 2015.

Kh ng chấp nhận kháng cáo của anh Hoàng Văn T và chị Nguyễn Thị Đ1. Gi nguyên án sơ th .

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điể a khoản 1 Điều 35, điể a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 148, khoản 2 Điều 296 của Bộ luật Tố t ng d n s nă 2015; các Điều 370, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 469; Điều 688 Bộ luật Dân s nă 2015; Điều 26, Điều 28 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy an thường v Quốc hội quy định về ức thu, iễn, giả , thu, nộp, quản lý và s d ng án phí và lệ phí T a án

1 X chấp nhận yêu cầu của ng Nguyễn Văn Đ, à Phạ Thị H kiện đ i nợ đối với anh Hoàng Văn T, chị Nguyễn Thị Đ1 là hợp pháp

2 Buộc vợ chồng anh Hoàng Văn T, chị Nguyễn Thị Đ1 phải có trách nhiệ thanh toán trả cho vợ chồng ng Nguyễn Văn Đ, à Phạ Thị H số tiền nợ gốc c n lại là 1 415 000 000đ ( ột tỷ ốn tră ười lă triệu đồng)

3 Nghĩa v thi hành án: Kể từ ngày ản án có hiệu l c pháp luật (đối với các trường hợp Cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền, hàng tháng ên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền lãi của số tiền c n phải thi hành án theo ức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật d n s nă 2015.

4 Đình ch yêu cầu đ i nợ đối với số tiền 250 000 000đ (hai tră nă ươi triệu đồng) theo giấy iên nhận lập ngày 27-6-2019 ( lịch), tức ngày 29-7-2019 dương lịch gi a ng Nguyễn Văn Đ, à Phạ Thị H cho vợ chồng anh Hoàng Văn T, chị Nguyễn Thị Đ1 vay do chị Đ1 viết, ký tên Đình ch yêu cầu tính lãi đối với số nợ gốc (1 415 000 000đ) của ng Nguyễn Văn Đ, bà Phạ Thị H.

5 Về án phí d n s sơ th :

- Buộc vợ chồng anh Hoàng Văn T, chị Nguyễn Thị Đ1 phải nộp 54 450 000đ (nă ươi tư triệu ốn tră nă ươi nghìn đồng) tiền án phí d n s sơ th

- Hoàn lại cho ng Nguyễn Văn Đ, à Phạ Thị H số tiền 15 412 000đ ( ười lă triệu ốn tră ười hai nghìn đồng) tiền tạ ứng án phí đã nộp tại iên lai số 0002440 ngày 04-12-2020 của Chi c c Thi hành án d n s huyện Hải Hậu

6 Án phí d n s ph c th : Anh Hoàng Văn T, chị Nguyễn Thị Đ1 ỗi người phải nộp là 300 000đ, nhưng được đối trừ với số tiền anh T, chị Đ1 đã nộp tạ ứng án phí d n s ph c th

ỗi người là 300 000đ theo các biên lai số AA/2017/0002612 và AA/2017/0002613 ngày 10-5-2021 tại Chi c c thi hành án d n s huyện Hải Hậu, t nh Na Định. Anh T, chị Đ1 đã nộp đủ án phí d n s ph c th

7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, t nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hiệu thi hành án được th c hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân s .

Bản án ph c th có hiệu l c thi hành kể từ ngày tuyên án

Cỡ chữ