- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? tố tụng d n sự năm 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 61/2020/HNGĐ-ST Ngày: 26-5-2020. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hoàng Thị Thi n Lai;
2. Ông Ngô Văn Đư c.
Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Trung i n, là Thư T a án nh n d n
huy n CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông
tham gia phi n t a.
Trong ngày 26 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở T a án nh n d n huy n CM
xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 926/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng
12 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét
xử số 82/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị An , sinh năm 1995; địa chỉ: số 101/6, ấp
AT, x AT, huy n TP, tỉnh Bến Tre c m t .
Bị đơn: Ông Tr n Tiết H, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp MH, thị trấn ML,
huy n ChM, tỉnh An Giang v ng m t .
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn hởi i n, và các l i hai nguy n đơn bà Nguy n Thị An
tr nh bày: Bà và ông Tr n Tiết H cư i nhau vào năm 2017, c đăng
ết hôn
tại Ủy ban nh n thị trấn ML, huy n CM, tỉnh An Giang, hôn nh n do ông bà tự
t m hiểu và đư c cha m đ ng . V ch ng chung sống đư c hoảng 02 năm th
m u thu n nguy n nh n là do bất đ ng quan điểm, hay cự c i n n v ch ng sống
ly th n cho đến nay. Nay t nh cảm hông c n bà y u c u ly hôn v i ông Tr n
Tiết H. Về con chung: V ch ng c 01 con chung t n Tr n Ng c hánh T, sinh
ngày 18/11/2017 hi n nay bà K đang chăm s c nuôi dư ng. Sau hi ly hôn bà K y u c u đư c tiếp tục nuôi con chung, hông y u c u ch ng cấp dư ng nuôi con; Về tài sản chung: hông c ; Về n chung: hông c .
Bị đơn ông Tr n Tiết H đ đư c T a án tri u tập h p l đến T a án để
tham gia phi n h p iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải nhưng ông H v ng m t hông r l do. N n T a án hông ghi nhận iến của ông H về nội dung đơn hởi i n của bà K.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau hi nghi n cứu các tài li u c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại
phi n t a. Hội đ ng xét xử nhận định:
- Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguy n Thị An
hởi i n y u c u ly hôn v i ông Tr n Tiết H. Ông H c nơi cư trú tại ấp M H a, thị trấn M Luông, huy n CM, tỉnh An Giang. N n T a án nh n d n huy n CM thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền đư c quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.
Bị đơn ông Tr n Tiết H đ đư c T a án tri u tập h p l đến tham gia
phi n t a l n thứ hai nhưng v n v ng m t n n Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự v n tiến hành xét xử vụ án.
- Về nội dung:
Về quan h hôn nh n: Bà Nguy n Thị An và ông Tr n Tiết H xác
lập quan h v ch ng và chung sống v i nhau vào năm 2017 c đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật n n hôn nh n của ông, bà đư c pháp luật thừa nhận và bảo v . Ông, bà chung sống hạnh phúc đư c 2 năm th v ch ng phát sinh m u thu n, nguy n nh n theo bà K tr nh bày v ch ng m u thu n là là do bất đ ng quan điểm, hay cự c i n n sống ly th n cho đến nay. Bà xác định t nh cảm v ch ng hông thể t n tại và hàn g n đư c; cuộc sống hôn nh n hông c n hạnh phúc. Bà y u c u T a án giải quyết cho bà ly hôn v i ông Tr n Tiết H. Ông H đ đư c t a án tống đạt thông báo thụ l vụ án về vi c bà K hởi i n y u c u ly hôn và thông báo đến T a án tham gia phi n h p iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải nhưng ông v ng m t hông r l do. Điều này thể hi n v ch ng đ m u thu n tr m tr ng, hông thể hàn g n, mục đích hôn nh n hông đạt đư c. V vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận y u c u ly hôn của bà Nguy n Thị An là phù h p v i quy định tại Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014.
Về quan h con chung: Bà Nguy n Thị An xác định v ch ng c 01
con chung t n Tr n Ng c hánh T – Sinh ngày 18/11/2017 hi n nay đang sống v i m . Sau hi ly hôn bà K y u c u đư c tiếp tục nuôi con chung, hông y u c u ông H cấp dư ng nuôi con. Hội đ ng xét xử xét thấy từ lúc v ch ng ly th n đến nay bà K là ngư i trực tiếp nuôi con chung n n t nh cảm, t m tư g n liền v i ngư i nuôi dư ng nếu thay đ i ngư i trực tiếp nuôi dư ng s làm ảnh hưởng đến vi c h c c ng như là sự phát triển b nh thư ng của cháu. Hơn nữa tr nh giải quyết ông H c ng hông c
iến g về vi c bà K y u c u nuôi con. Do đ c n
để bà K tiếp tục nuôi cháu Tr n Ng c hánh T là phù h p v i Điều 81 Luật hôn
nh n và gia đ nh.
Do bà Nguy n Thị An
hông y u c u ông Tr n Tiết H cấp dư ng nuôi
con n n Hội đ ng xét xử hông xét đến.
Về quan h tài sản chung: do bà Nguy n Thị An tr nh bày
hông c tài sản chung n n Hội đ ng xét xử hông xem xét, giải quyết.
Về quan h n chung: Ghi nhận bà Nguy n Thị An tr nh bày
hông c n chung n n Hội đ ng xét xử hông xem xét, giải quyết.
Về án phí: Bà Nguy n Thị An phải chịu án phí sơ thẩm theo quy
định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật
tố tụng d n sự năm 2015.
- Các Điều 51, 56 và Điều 57 Luật hôn nh n và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban
thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, nộp, quản l và sử dụng
án phí và l phí T a án.
Tuy n xử:
Chấp nhận y u c u hởi i n của bà Nguy n Thị An và xử như sau.
- Về quan h hôn nh n: Cho bà Nguy n Thị An đư c ly hôn v i ông
Tr n Tiết H. Giấy chứng nhận ết hôn số 12, quyển số 01 do Ủy ban nh n d n
thị trấn ML, huy n CM, tỉnh An Giang cấp ngày 06 tháng 02 năm 2017 hông
c n giá trị pháp l .
- Về quan h con chung: Bà Nguy n Thị An đư c tiếp tục nuôi con
chung t n Tr n Ng c hánh T, sinh ngày 18/11/2017, ông Tr n Tiết H hông
phải cấp dư ng nuôi con.
Bà Nguy n Thị An cùng các thành vi n gia đ nh nếu c hông đư c
cản trở ông Tr n Tiết H trong vi c thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục
con.
V l i ích của con, theo y u c u của ngư i th n thích của con, cơ quan c
thẩm quyền, Toà án c thể quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, thay đ i
mức cấp dư ng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy định.
- Về quan h tài sản chung: ghi nhận bà Nguy n Thị An xác định
hông c tài sản chung n n Hội đ ng xét xử hông xem xét, giải quyết.
- Về quan h n chung: Ghi nhận bà Nguy n Thị An xác định hông
c n chung, nhưng sau hi bản án ly hôn c hi u lực pháp luật, nếu c ngư i
hởi i n xuất tr nh chứng cứ chứng minh n chung của ông, bà trong th i ỳ hôn nh n th bà Nguy n Thị An và ông Tr n Tiết H v n phải li n đ i chịu trách nhi m v i tư cách đ ng bị đơn trong vụ án d n sự hác
- Về án phí: Bà Nguy n Thị An phải chịu án phí hôn nh n và gia
đ nh sơ thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng đư c hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai thu số 0007740 do Chi cục Thi hành án d n sự huy n CM, tỉnh An Giang cấp ngày 23 tháng 12 năm 2019. Bà K đ nộp xong.
Bà Nguy n Thị An đư c quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể
từ ngày tuy n án. Ông Tr n Tiết H đư c quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c ni m yết.
Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án d n sự th ngư i đư c thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. CM; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. CM; - ỦBND TT M Luông, h. CM; - Các đương sự; - Lưu: VT, h sơ vụ án. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: inh doanh, thương mại, lao động. Sau đ y là những hư ng d n cụ thể về vi c sử dụng m u bản án sơ thẩm èm theo: quyết tranh chấp về lao động năm 2017 c số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST” . trong một ngày hay đư c xét xử sơ thẩm trong nhiều ngày. tụng d n sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nh n v i cá nh n” . chức vụ của Thẩm phán; chức vụ, nghề nghi p của Hội thẩm nh n d n. nào như hư ng d n tại điểm 1). song đ i các chữ “Toà án nh n d n” thành “Vi n iểm sát nh n d n”. năm 2017 . 10 Nếu xét xử ín th thay cụm từ “công hai” bằng từ “ ín”. số 18/2017/TLST-HNGĐ . (12) Ghi như hư ng d n tại điểm 4 . chức đ . 14 Chỉ ghi hi c ngư i đại di n h p pháp của nguy n đơn và ghi h t n, địa chỉ cư trú; ghi r là ngư i đại di n theo pháp luật hay là ngư i đại di n theo uỷ quyền của nguy n đơn; nếu là ngư i đại di n theo pháp luật th c n ghi chú trong ngo c đơn quan h giữa ngư i đ v i nguy n đơn; nếu là ngư i đại di n theo uỷ quyền th c n ghi chú trong ngo c đơn: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: Ông Nguy n Văn A trú tại... là ngư i đại di n theo pháp luật của nguy n đơn Giám đốc Công ty TNHH Th ng L i . Ví dụ 2: Bà L Thị B trú tại... là ngư i đại di n theo uỷ quyền của nguy n đơn Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm... . 15 Chỉ ghi hi c ngư i bảo v quyền và l i ích h p pháp của nguy n đơn. Ghi h t n, địa chỉ cư trú nếu là Luật sư th ghi là Luật sư của Văn ph ng luật sư nào và thuộc Đoàn luật sư nào ; nếu c nhiều nguy n đơn th ghi cụ thể bảo v quyền và l i ích h p pháp cho nguy n đơn nào. 16 và 19 Ghi tương tự như hư ng d n tại điểm 13 . 17 và 20 Ghi tương tự như hư ng d n tại điểm 14 . 18 và 21 Ghi tương tự như hư ng d n tại điểm 15 . 22 Ghi h t n, địa chỉ cư trú nếu là ngư i chưa thành ni n th sau h t n ghi ngày, tháng, năm sinh và h t n ngư i đại di n h p pháp của ngư i chưa thành ni n . (23) Ghi h t n, chức danh, địa chỉ nơi làm vi c nếu hông c nơi làm vi c th ghi địa chỉ cư trú . 24 Ghi h t n, địa chỉ nơi làm vi c nếu hông c nơi làm vi c th ghi địa chỉ cư trú . 25 Trong ph n này ghi r y u c u hởi i n của nguy n đơn, của cơ quan, t chức, cá nh n; y u c u phản tố, đề nghị của bị đơn; y u c u độc lập, đề nghị của ngư i c quyền l i, nghĩa vụ li n quan; iến của Vi n iểm sát; ghi ng n g n, đ y đủ các tài li u, chứng cứ, t nh tiết của vụ án; ghi r các t nh tiết, sự i n hông phải chứng minh, các t nh tiết mà các b n đ thống nhất, hông thống nhất; đối v i các t nh tiết của vụ án mà các b n hông thống nhất th phải ghi r l l , lập luận của từng b n đương sự. dụng pháp luật tố tụng và pháp luật nội dung . T a án phải căn cứ vào tài li u, chứng cứ đ đư c xem xét tại phi n t a, ết quả tranh tụng tại phi n t a để ph n tích, đánh giá, nhận định đ y đủ, hách quan về chứng cứ và những t nh tiết của vụ án; ph n tích, vi n d n những căn cứ pháp luật, án l nếu c để chấp nhận ho c hông chấp nhận y u c u, đề nghị của đương sự; y u c u, đề nghị của cơ quan, t chức, cá nh n hởi i n để bảo v quyền và l i ích h p pháp của ngư i hác nếu c ; y u c u, đề nghị của ngư i bảo v quyền và l i ích h p pháp của đương sự; iến của đại di n Vi n iểm sát nếu c ; giải quyết các vấn đề hác c li n quan. Nếu vụ án thuộc trư ng h p quy định tại hoản 2 Điều 4 của Bộ luật tố tụng d n sự th tùy từng trư ng h p mà T a án ph n tích, lập luận về vi c áp dụng tập quán, tương tự pháp luật, nguy n t c cơ bản của pháp luật d n sự, án l ho c l công bằng. Trong ph n này, các đoạn văn đư c đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng trư ng h p mà ghi r các căn cứ pháp luật để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định của T a án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng bi n pháp hẩn cấp tạm th i, án phí, chi phí tố tụng và quyền háng cáo đối v i bản án; trư ng h p c quyết định phải thi hành ngay th phải ghi r quyết định đ . Đối v i trư ng h p xét xử sơ thẩm lại vụ án mà bản án, quyết định đ bị hủy một ph n ho c toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đ đư c thi hành nếu c theo bản án, quyết định c hi u lực pháp luật nhưng bị hủy; trư ng h p c quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 482 của Bộ luật tố tụng d n sự th phải ghi r nội dung về quyền y u c u thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, th i hi u thi hành án. 29 Ph n cuối cùng của bản án, đối v i bản án đư c thông qua tại ph ng nghị án th phải c đ y đủ chữ , ghi r h t n của các thành vi n Hội đ ng xét xử và đ ng dấu bản án này phải hởi i n và Vi n iểm sát th ghi như sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương M u bản án sơ thẩm èm theo bản hư ng d n này đư c soạn thảo theo tinh th n quy định tại Điều 266 của Bộ luật tố tụng d n sự. M u bản án sơ thẩm èm theo hư ng d n này đư c sử dụng cho tất cả các Toà án hi xét xử sơ thẩm các tranh chấp về d n sự, hôn nh n và gia đ nh, 2 Ô thứ nhất ghi số bản án, ô thứ hai ghi năm ra bản án, ô thứ ba ghi hi u loại bản án ví dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về d n sự năm 2017 c số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nh n và gia đ nh năm 2017 c số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về inh doanh, thương mại năm 2017 c số 110 th ghi: “Số:110/2017/ DTM-ST”; nếu là bản án giải 3 Ghi ngày, tháng, năm tuy n án hông ph n bi t vụ án đư c xét xử sơ thẩm và ết thúc 4 Ghi quan h tranh chấp mà T a án giải quyết: C n xác định tranh chấp mà T a án thụ l giải quyết đư c quy định tại Điều, hoản nào của Bộ luật tố tụng d n sự, để ghi vào ph n trích yếu của bản án ví dụ: Tranh chấp mà T a án thụ l giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Vi t Nam giữa cá nh n v i cá nh n đư c quy định tại hoản 1 Điều 26 của Bộ luật tố (6 Nếu Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m ba ngư i, th chỉ ghi h t n của Thẩm phán - Chủ toạ phi n toà, bỏ d ng “Thẩm phán...”, đối v i Hội thẩm nh n d n chỉ ghi h t n của hai Hội thẩm nh n d n; nếu Hội đ ng xét xử sơ thẩm g m c năm ngư i, th ghi h t n của Thẩm phán - Chủ t a phi n toà, h t n của Thẩm phán, h t n của cả ba Hội thẩm nh n d n. C n chú là hông ghi (7) Ghi h t n của Thư phi n t a và ghi r là Thư T a án ho c Thẩm tra vi n của T a án 8 Nếu c Vi n iểm sát nh n d n tham gia phi n toà th ghi như hư ng d n tại điểm 1 9 Trư ng h p vụ án đư c xét xử và ết thúc trong một ngày th bỏ hai chữ “Trong các” ví dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017 . Trư ng h p vụ án đư c xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017 ; nếu từ ba ngày trở l n mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở l n mà hông liền nhau th ghi trong các ngày ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017 ; nếu hác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017 ; nếu hông liền nhau th ghi các ngày của từng tháng Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 11 Ô thứ nhất ghi số thụ l , ô thứ hai ghi năm thụ l và ô thứ ba nếu là tranh chấp về d n sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nh n và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về inh doanh, thương mại th ghi “ DTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” ví dụ: 13 Nguy n đơn là cá nh n th ghi h t n, địa chỉ cư trú nếu là ngư i chưa thành ni n th sau h t n ghi ngày, tháng, năm sinh và h t n ngư i đại di n h p pháp của ngư i chưa thành ni n . Nguy n đơn là cơ quan, t chức th ghi t n cơ quan, t chức và địa chỉ của cơ quan, t 26 Ghi nhận định của T a án về những vấn đề c n phải giải quyết trong vụ án về áp lưu vào h sơ vụ án ; đối v i bản án để gửi cho các đương sự, cơ quan, t chức, cá nh n |