vanban.org

Bản án 61/2020/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

tố tụng d n sự năm 2015.

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, nộp, quản l và sử dụng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? tố tụng d n sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 147 Bộ luật tố tụng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 61/2020/HNGĐ-ST
Ngày: 26-5-2020.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Hoàng Thị Thi n Lai;

2. Ông Ngô Văn Đư c.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Trung i n, là Thư T a án nh n d n

huy n CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: hông

tham gia phi n t a.

Trong ngày 26 tháng 5 năm 2020 tại trụ sở T a án nh n d n huy n CM

xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ l số: 926/2019/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng

12 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét

xử số 82/2020/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguy n Thị An , sinh năm 1995; địa chỉ: số 101/6, ấp

AT, x AT, huy n TP, tỉnh Bến Tre c m t .

Bị đơn: Ông Tr n Tiết H, sinh năm 1994; địa chỉ: ấp MH, thị trấn ML,

huy n ChM, tỉnh An Giang v ng m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn hởi i n, và các l i hai nguy n đơn bà Nguy n Thị An

tr nh bày: Bà và ông Tr n Tiết H cư i nhau vào năm 2017, c đăng

ết hôn

tại Ủy ban nh n thị trấn ML, huy n CM, tỉnh An Giang, hôn nh n do ông bà tự

t m hiểu và đư c cha m đ ng . V ch ng chung sống đư c hoảng 02 năm th

m u thu n nguy n nh n là do bất đ ng quan điểm, hay cự c i n n v ch ng sống

ly th n cho đến nay. Nay t nh cảm hông c n bà y u c u ly hôn v i ông Tr n

Tiết H. Về con chung: V ch ng c 01 con chung t n Tr n Ng c hánh T, sinh

ngày 18/11/2017 hi n nay bà K đang chăm s c nuôi dư ng. Sau hi ly hôn bà K y u c u đư c tiếp tục nuôi con chung, hông y u c u ch ng cấp dư ng nuôi con; Về tài sản chung: hông c ; Về n chung: hông c .

Bị đơn ông Tr n Tiết H đ đư c T a án tri u tập h p l đến T a án để

tham gia phi n h p iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải nhưng ông H v ng m t hông r l do. N n T a án hông ghi nhận iến của ông H về nội dung đơn hởi i n của bà K.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau hi nghi n cứu các tài li u c trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại

phi n t a. Hội đ ng xét xử nhận định:

- Về thủ tục tố tụng:

Bà Nguy n Thị An

hởi i n y u c u ly hôn v i ông Tr n Tiết H. Ông H c nơi cư trú tại ấp M H a, thị trấn M Luông, huy n CM, tỉnh An Giang. N n T a án nh n d n huy n CM thụ l giải quyết là đúng thẩm quyền đư c quy định tại các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng d n sự.

Bị đơn ông Tr n Tiết H đ đư c T a án tri u tập h p l đến tham gia

phi n t a l n thứ hai nhưng v n v ng m t n n Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng d n sự v n tiến hành xét xử vụ án.

- Về nội dung:

Về quan h hôn nh n: Bà Nguy n Thị An và ông Tr n Tiết H xác

lập quan h v ch ng và chung sống v i nhau vào năm 2017 c đăng

ết hôn theo quy định của pháp luật n n hôn nh n của ông, bà đư c pháp luật thừa nhận và bảo v . Ông, bà chung sống hạnh phúc đư c 2 năm th v ch ng phát sinh m u thu n, nguy n nh n theo bà K tr nh bày v ch ng m u thu n là là do bất đ ng quan điểm, hay cự c i n n sống ly th n cho đến nay. Bà xác định t nh cảm v ch ng hông thể t n tại và hàn g n đư c; cuộc sống hôn nh n hông c n hạnh phúc. Bà y u c u T a án giải quyết cho bà ly hôn v i ông Tr n Tiết H. Ông H đ đư c t a án tống đạt thông báo thụ l vụ án về vi c bà K hởi i n y u c u ly hôn và thông báo đến T a án tham gia phi n h p iểm tra vi c giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải nhưng ông v ng m t hông r l do. Điều này thể hi n v ch ng đ m u thu n tr m tr ng, hông thể hàn g n, mục đích hôn nh n hông đạt đư c. V vậy, Hội đ ng xét xử chấp nhận y u c u ly hôn của bà Nguy n Thị An là phù h p v i quy định tại Điều 56 Luật hôn nh n và gia đ nh năm 2014.

Về quan h con chung: Bà Nguy n Thị An xác định v ch ng c 01

con chung t n Tr n Ng c hánh T – Sinh ngày 18/11/2017 hi n nay đang sống v i m . Sau hi ly hôn bà K y u c u đư c tiếp tục nuôi con chung, hông y u c u ông H cấp dư ng nuôi con. Hội đ ng xét xử xét thấy từ lúc v ch ng ly th n đến nay bà K là ngư i trực tiếp nuôi con chung n n t nh cảm, t m tư g n liền v i ngư i nuôi dư ng nếu thay đ i ngư i trực tiếp nuôi dư ng s làm ảnh hưởng đến vi c h c c ng như là sự phát triển b nh thư ng của cháu. Hơn nữa tr nh giải quyết ông H c ng hông c

iến g về vi c bà K y u c u nuôi con. Do đ c n

để bà K tiếp tục nuôi cháu Tr n Ng c hánh T là phù h p v i Điều 81 Luật hôn

nh n và gia đ nh.

Do bà Nguy n Thị An

hông y u c u ông Tr n Tiết H cấp dư ng nuôi

con n n Hội đ ng xét xử hông xét đến.

Về quan h tài sản chung: do bà Nguy n Thị An tr nh bày

hông c tài sản chung n n Hội đ ng xét xử hông xem xét, giải quyết.

Về quan h n chung: Ghi nhận bà Nguy n Thị An tr nh bày

hông c n chung n n Hội đ ng xét xử hông xem xét, giải quyết.

Về án phí: Bà Nguy n Thị An phải chịu án phí sơ thẩm theo quy

định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 146, 147, 227, 235 và Điều 273 Bộ luật

tố tụng d n sự năm 2015.

- Các Điều 51, 56 và Điều 57 Luật hôn nh n và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban

thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, mi n, giảm, nộp, quản l và sử dụng

án phí và l phí T a án.

Tuy n xử:

Chấp nhận y u c u hởi i n của bà Nguy n Thị An và xử như sau.

- Về quan h hôn nh n: Cho bà Nguy n Thị An đư c ly hôn v i ông

Tr n Tiết H. Giấy chứng nhận ết hôn số 12, quyển số 01 do Ủy ban nh n d n

thị trấn ML, huy n CM, tỉnh An Giang cấp ngày 06 tháng 02 năm 2017 hông

c n giá trị pháp l .

- Về quan h con chung: Bà Nguy n Thị An đư c tiếp tục nuôi con

chung t n Tr n Ng c hánh T, sinh ngày 18/11/2017, ông Tr n Tiết H hông

phải cấp dư ng nuôi con.

Bà Nguy n Thị An cùng các thành vi n gia đ nh nếu c hông đư c

cản trở ông Tr n Tiết H trong vi c thăm nom, chăm s c, nuôi dư ng, giáo dục

con.

V l i ích của con, theo y u c u của ngư i th n thích của con, cơ quan c

thẩm quyền, Toà án c thể quyết định thay đ i ngư i trực tiếp nuôi con, thay đ i

mức cấp dư ng nuôi con chung dựa tr n các căn cứ do pháp luật quy định.

- Về quan h tài sản chung: ghi nhận bà Nguy n Thị An xác định

hông c tài sản chung n n Hội đ ng xét xử hông xem xét, giải quyết.

- Về quan h n chung: Ghi nhận bà Nguy n Thị An xác định hông

c n chung, nhưng sau hi bản án ly hôn c hi u lực pháp luật, nếu c ngư i

hởi i n xuất tr nh chứng cứ chứng minh n chung của ông, bà trong th i ỳ hôn nh n th bà Nguy n Thị An và ông Tr n Tiết H v n phải li n đ i chịu trách nhi m v i tư cách đ ng bị đơn trong vụ án d n sự hác

- Về án phí: Bà Nguy n Thị An phải chịu án phí hôn nh n và gia

đ nh sơ thẩm là 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng đư c hấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đ nộp 300.000 đ ng (Ba trăm nghìn đồng) theo bi n lai thu số 0007740 do Chi cục Thi hành án d n sự huy n CM, tỉnh An Giang cấp ngày 23 tháng 12 năm 2019. Bà K đ nộp xong.

Bà Nguy n Thị An đư c quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể

từ ngày tuy n án. Ông Tr n Tiết H đư c quyền háng cáo trong th i hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c ni m yết.

Trư ng h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành

án d n sự th ngư i đư c thi hành án d n sự, ngư i phải thi hành án d n sự c quyền thỏa thuận thi hành án, quyền y u c u thi hành án, tự nguy n thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án d n sự; th i hi u thi hành án đư c thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án d n sự.

Cỡ chữ