vanban.org

Bản án 61/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Thành B và xử như sau: Buộc ông Phạm Văn B, bà Nguyễn Thị Thanh X có nghĩa vụ trả ông Lê Thành B số tiền 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 61/2020/DS-ST
Ngày: 29-6-2020.
V/v tranh chấp “Hợp đồng vay
tài sản”.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Dương.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Hồng;

2. Ông Trịnh Văn Bé.

Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Trung Kiên, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Trong ngày 29 tháng 6 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 58/2020/TLST-DS ngày 30 tháng 01 năm 2020 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 183/2020/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2020 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn Ông Lê Thành B, sinh năm 1943. Cư trú: khu phố GTA, thị trấn TH, huyện TH, tỉnh Long An (có mặt).

- Bị đơn:

1. Ông Phạm Văn B, sinh năm 1965 (vắng mặt).

2. Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh năm 1962 (vắng mặt).

Cùng cư trú: số 23 ấp LH, thị trấn CM, huyện CM, tỉnh An Giang;

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ông Lê Thành B trình bày: Vào ngày 16.4.2018 ông có cho vợ chồng ông Phạm Văn B, bà Nguyễn Thị Thanh X vay số tiền 10.000.000 đồng, tiếp theo ngày 20/4/2018 ông B, bà X tiếp tục vay thêm số tiền 15.000.000 đồng. Tổng cộng 25.000.000 đồng; lúc vay vợ chồng ông B, bà X có làm biên nhận nợ, mục đích vay để làm vốn kinh doanh mở quán cơm và hứa khoảng 03 tháng s trả lại, lãi suất thỏa thuận là 3 /tháng. Sau khi vay vợ chồng ông B, bà X có đóng lãi cho ông được 2 tháng thì không đóng nữa. Sau đó ông có đòi nhiều lần nhưng ông B, bà X chỉ hứa mà không trả. Nay ông yêu cầu ông Phạm Văn B và bà Nguyễn Thị Thanh X trả lại cho tôi số tiền 25.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.

Bị đơn ông Phạm Văn B, bà Nguyễn Thị Thanh X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông B, bà X vắng mặt không rõ lý do. Nên Tòa án không ghi nhận ý kiến của ông B, bà X về nội dung đơn khởi kiện của ông B.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Thành B. Buộc ông Phạm Văn B, bà Nguyễn Thị Thanh X liên đới trả ông Lê Thành B 25.000.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết qua tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Ông Lê Thành B khởi kiện ông Phạm Văn B, bà Nguyễn Thị Thanh X. Ông B, bà X có nơi cư trú tại ấp LH, thị trấn CM, huyện CM, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền được quy định tại các Điều 26, 35 và Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.

Bị đơn ông ông Phạm Văn B, bà Nguyễn Thị Thanh X đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về nội dung: Ông Lê Thành B cho ông ông Phạm Văn B, bà Nguyễn Thị Thanh X vay số tiền 25.000.000 đồng có làm biên nhận được các bên ký xác nhận, và thỏa thuận trong thời hạn 03 tháng s trả lại. Do có nhu cầu sử dụng vốn ông B nhiều lần yêu cầu trả lại số tiền nhưng vợ chồng ông B, bà X hứa mà không thực hiện đúng như cam kết. Nay ông yêu cầu ông B, bà X trả lại số tiền 25.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi. Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng trên được xác lập trên cơ sở tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội, không bị lừa dối hay ép buộc nên đây là hợp đồng hợp pháp. Do ông B, bà X phạm nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận nên ông bà phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền nợ cho ông B. Mặc khác, trong quá trình giải quyết vụ án ông B, bà X đã được Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án về việc khởi kiện của ông B và triệu tập đến Tòa án triệu tập hợp lệ đến tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng ông, bà không có ý kiến gì về việc ông B khởi kiện và vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Thành B buộc ông Phạm Văn B, bà Nguyễn Thị Thanh X có nghĩa vụ trả cho ông Lê Thành B số tiền 25.000.000 đồng là phù hợp theo quy định tại các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

Riêng, đối với bà X tuy không trực tiếp ký vào biên nhận nợ nhưng đây là khoản nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân nên việc ông B khởi kiện yêu cầu bà X liên đới cùng ông B trả số tiền vay là có căn cứ.

Do ông Lê Thành B không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Đương sự phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Các Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 27 Luật hôn nhân gia đình.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

+ Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Lê Thành B và xử như sau:

- Buộc ông Phạm Văn B, bà Nguyễn Thị Thanh X có nghĩa vụ trả ông Lê Thành B số tiền 25.000.000 (hai mươi lăm triệu) đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng Bn phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Phạm Văn B, bà Nguyễn Thị Thanh X phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 1.250.000 (một triệu, hai trăm năm mươi nghìn) đồng.

- Ông Lê Thành B được miễn nộp tạm ứng án phí do ông là người cao tuổi. Do đó ông không được nhận lại tiền tạm ứng án phí.

Ông Lê Thành B được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông Phạm Văn B, bà Nguyễn Thị Thanh X được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ