- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lâm Văn H và Phan Kim Ph"
- Tòa quyết gì? Về quan h hôn nhân: Không công nhận quan h giữa anh Lâm Văn H với chị Phan Kim Ph là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2019/HNGĐ-ST. Ngày 12/6/2018. V/v “Tranh chấp ly hôn và con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT - TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thanh Thảo.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Cao Phước Nghĩa
Ông Nguyễn Thanh Cần.
Thư ký phiên tòa: Ông Đặng Thanh Sang - h
ND hu n H n Đất, tỉnh Kiên Giang.
Ngày 12 tháng 6 năm 2019 tại ph ng xử án a án nhân dân hu n H n Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân gia đình thụ l số: 174/2019/TLST-HNGĐ, ngà 22/4/2019về vụ “Tranh chấp về ly hôn và con chung”, theo Qu ết định đ a vụ án ra xét xử số: 58/2019/QĐXXS -HNGĐ, ngày 24/5/2019, giữa các đ ơng sự:
* Ngu ên đơn: nh Lâm Văn H, sinh năm: 1972 (Có mặt).
* Bị đơn: Chị Phan Kim Ph, sinh năm: 1974 (Có mặt).
C ng địa chỉ: Ấp HTr, xã MHS, hu n HĐ, tỉnh KG.
(NỘI DUNG VỤ ÁN:
1/ Ý kiến của nguyên đơn anh Lâm Văn H trình bày:
Về hôn nhân: Năm 1995 anh chị tự tìm hiểu đi đến hôn nhân có tổ chức đám c ới nh ng hông có đăng
ết hôn. hời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nh ng sau đó đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng hông có tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống gia đình hông c n hạnh phúc. nh chị đã sống l thân hơn 4 năm na . Na xét thấ tình cảm vợ chồng hông c n nên anh êu cầu đ ợc l hôn với chị Ph.
Về con chung: nh chị có 02 con chung tên Lâm Văn M, sinh ngày 26/10/1996 và Lâm Văn H, sinh ngày 11/8/2002. Cháu M đã tr ởng thành hông bị nh ợc điểm gì về thể chất lẫn tinh thần nên anh hông êu cầu a án xem xét giải qu ết. nh đồng giao cháu H cho chị Ph tiếp tục chăm sóc nuôi d ỡng.
Về cấp d ỡng nuôi con: nh hông phải cấp d ỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: nh xác nhận hông có nên hông êu cầu a án xem xét giải qu ết.
Ngoài ra, anh êu cầu a án giải qu ết vụ án sớm.
* Ý kiến trình bày của bị đơn chị Phan Kim Ph như sau:
Về hôn nhân: Năm 1995 chị và anh H tự tìm hiểu đi đến hôn nhân có tổ chức đám c ới nh ng hông có đăng
ết hôn. hời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc nh ng sau đó đến đầu năm 2014 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng hông có tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống gia đình hông c n hạnh phúc. nh chị đã sống l thân hơn 4 năm na , anh chị hông ai c n quan tâm chăm sóc nhau. Na chị hông c n tình cảm vợ chồng với anh H nên chị đồng l hôn với anh H.
Về con chung: nh chị có 02 con chung tên Lâm Văn M, sinh ngày 26/10/1996 và Lâm Văn H, sinh ngày 11/8/2002. Cháu M đã tr ởng thành hông bị nh ợc điểm gì về thể chất lẫn tinh thần nên chị hông êu cầu a án xem xét giải qu ết. Hi n na cháu H đang sống c ng chị nên chị êu cầu đ ợc tiếp tục chăm sóc nuôi d ỡng cháu H.
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị hông êu cầu anh Hổ phải cấp d ỡng nuôi con chung. Vì hi n na chị đi làm thu nhập bình quân hàng tháng 8.000.000 đồng đủ chi phí trang trải cuộc sống của chị và cháu H.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị xác nhận hông có nên hông êu cầu a án xem xét giải qu ết.
Tại phiên tòa:
- Anh H, chị Ph giữ ngu ên êu cầu hởi i n.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn hởi i n của anh Lâm Văn H thì đâ là tranh chấp về hôn nhân và gia đình, bị đơn trong vụ án có nơi c trú tại hu n H n Đất nên qu định tại hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 vụ án thuộc thẩm giải qu ết của a án nhân dân hu n H n Đất.
[2] Về nội dung vụ án:
- Về quan hệ hôn nhân: Theo anh H và chị Ph trình bày anh chị đi đến hôn nhân trên cơ sở tự ngu n, có tổ chức đám c ới vào năm 1995 nh ng hông có đăng
ết hôn. Quá trình chung sống anh chị phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng hông có tiếng nói chung dẫn đến cuộc sống gia đình hông c n hạnh phúc nên anh chị đồng l hôn. Hội đồng xét xử xét thấ , anh chị chung sống nh vợ chồng nh ng hông đăng
ết hôn là vi phạm qu định tại các Điều 8, Điều 9, Điều 14 và Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Do đó, căn cứ vào các qu định nà Hội đồng xét xử hông công nhận quan h hôn nhân giữa anh Lâm Văn H và chị Phan Kim Ph là vợ chồng.
Về con chung: nh chị có 02 con chung tên Lâm Văn M, sinh ngày 26/10/1996 và Lâm Văn H, sinh ngày 11/8/2002. Cháu M đã tr ởng thành hông bị nh ợc điểm gì về thể chất lẫn tinh thần nên chị hông êu cầu a án xem xét giải qu ết. Đối với cháu H thì anh H đồng giao cho chị Phnuôi d ỡng. Xét thấ , hi n na cháu H đang sống cũng chị Ph, tại bản tự Hữu có iến muốn sống c ng với mẹ và tại phiên t a chị Phcũng êu cầu đ ợc nuôi d ỡng cháu H. Yêu càu nà của chị Ph đ ợc anh H đồng . Hội đồng xét xử xét thấ sự tự ngu n thỏa thuận nà của anh chị là hoàn toàn tự ngu n và trái với qu định của pháp luật nên đ ợc ghi nhận.
Về cấp d ỡng nuôi con: Chị Ph không yêu cầu nên hông xét.
Về tài sản chung và nợ chung: nh chị xác nhận hông có nên hông êu cầu
a án xem xét giải qu ết.
[3 Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: nh Lâm Văn H phải chịu theo qu định pháp luật.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 4 Điều 147; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Căn cứ các Điều 8; Điều 9; Điều 14; Điều 53; Điều 81; Điều 83 và Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Căn cứ Nghị qu ết 326/2016/UB VQH14 ngà 30 tháng 12 năm 2016 qu định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và l phí a án.
Tuyên xử:
1. Về quan h hôn nhân: Không công nhận quan h giữa anh Lâm Văn H với chị Phan Kim Ph là vợ chồng.
2. Về con chung: Ghi nhân sự tự ngu n thỏa thuận giữa anh H và chị Ph. Anh H đồng giao cháu Lâm Văn H, sinh ngày 11/8/2002 cho chị Ph nuôi d ỡng. Trong thời gian chị Ph chăm sóc, nuôi d ỡng con chung thì phía anh H đ ợc qu ền tới lui thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung hông ai đ ợc qu ền ngăn cản.
3. Về cấp d ỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung: Không xét.
4. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: Buộc anh Lâm Văn H phải nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nh ng đ ợc đối trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ mà anh H đã nộp theo biên lai thu số: 0002274, ngày 18/4/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự hu n H n Đất, tỉnh Kiên Giang (anh H đã nộp xong).
5. Về qu ền háng cáo: Anh H, chị Ph có qu ền háng cáo trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà tu ên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.