vanban.org

Bản án 61/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Huỳnh Thị Anh T về tranh chấp “Ly hôn” đối với ông Võ Văn V.

Về quan hệ hôn nhân: Xử: Cho bà Huỳnh Thị Anh T được ly hôn ông Võ Văn V. Về con chung: Giao hai con chung là: Võ Vi t H, sinh ngày 16/9/2007 và Võ Phú T sinh ngày 27/7/2011 cho bà Huỳnh Thị Anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Võ Văn V hông cấp dưỡng nuôi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thị Anh T -Võ Văn V"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Huỳnh Thị Anh T về tranh chấp “Ly hôn” đối với ông Võ Văn V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2018/HNGĐ-ST
Ngày 24 tháng 10 năm 2018
V/v tranh chấp: “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH KHÊ, TP ĐÀ NẴNG

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lƣu Thị Hằng

- Các hội thẩm nhân dân:

+ Ông Phạm Thuận

+ Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh.

- Thư ký phiên toà: Ông Trịnh Đức Thiện – Thẩm tra viên Tòa án nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng.

- Đ i di n Vi n i m sát nhân dân quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng tham gia phiên tòa: ng Nguyễn Tiến Bách - Ki m sát viên.

Ngày 24 tháng 10 năm 2018 t i trụ sở Tòa án nhân dân quận Thanh Khê xét xử sơ thẩm công hai vụ án thụ lý số 370/2018/TLST-DS ngày 02 tháng 8 năm 2018, tranh chấp về "Ly hôn" theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 370/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2018; giữa các đương sự:

+ Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Anh T, sinh năm 1983; Địa chỉ: số 186 B, phường B, quận C, thành phố Đà Nẵng. Có mặt.

+ Bị đơn: ng Võ Văn V, sinh năm 1980; Địa chỉ: K217/3 đường P, tổ 4, phường C, quận K, thành phố Đà Nẵng. Vắng mặt, có đơn xét xử vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Nội dung yêu cầu hởi i n của nguyên đơn bà Huỳnh Thị Anh T như sau:

Bà Huỳnh Thị Anh T và ông Võ Văn V xây dựng gia đình vào năm 2007, có đăng ý ết hôn vào ngày 12/02/2007 (Số 29/2007; Quyển số 01/2007) t i Ủy ban nhân dân phường Tân Chính, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, hôn nhân trên cơ sở tự nguy n. Vợ chồng chung sống h nh phúc với nhau một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình, quan đi m sống hông hợp, vợ chồng thường xuyên xảy ra tranh cãi, hông tìm được tiếng nói chung, hông ai còn quan tâm đến ai, từ hi bà T sinh cháu thứ hai thì mỗi ngươi sống một nơi. Nay bà T xác định tình cảm vợ chồng hông còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với với ông Võ Văn V.

Về quan hệ con chung: Bà T xác định có 02 người con chung là Võ Vi t H, sinh ngày 16/9/2007 và Võ Phú T sinh ngày 27/7/2011. Ly hôn, bà T có nguy n vọng được trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung và hông yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà T xác định hông có.

Về nợ chung: Bà T xác định không có.

Ông Võ Văn V mặc dù vắng mặt t i phiên tòa nhưng t i bản trình bày ngày 14/8/2018, ông V cũng đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà T, về con chung ông cũng xác định có hai con chung như bà T đã trình bày và đồng ý giao cả hai con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và ông hông cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung ông xác định hông có, đồng thời do điều i n công tác ông đi làm ăn xa nên đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt ông.

T i phiên tòa đ i di n Vi n i m sát nhân dân quận Thanh Khê phát bi u quan đi m về vi c tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự, từ hi thụ lý vụ án cho đến hi có quyết định đưa vụ án ra xét xử cũng như t i phiên tòa Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án theo Bộ luật tố tụng dân sự, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng hoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Huỳnh Thị Anh T về vi c xin ly hôn đối với ông Võ Văn V.

Về con chung: Bà T và ông V có 02 người con chung là Võ Vi t H, sinh ngày 16/9/2007 và Võ Phú T sinh ngày 27/7/2011. Ly hôn, bà T có nguy n vọng được trực tiếp nuôi dưỡng hai người con chung và hông yêu cầu ông V cấp dưỡng nuôi con. Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà T xác định không có nên Vi n i m sát hông đề cập.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, sau khi nghe đại diện VKS nhân dân quận Thanh Khê phát biểu về việc tuân theo pháp luật trong tố tụng dân sự và quan điểm giải quyết vụ án, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng: T i phiên toà ông V vắng mặt nhưng ông có đơn trình bày đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt ông, nên căn cứ vào hoản 1 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung: Bà Huỳnh Thị Anh T và ông Võ Văn V xây dựng gia đình vào 2007, có đăng ý ết hôn vào ngày 12/02/2007 (Số 29/2007; Quyển số 01/2007) t i Ủy ban nhân dân phường Tân Chính, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo v .

Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân do hông hợp nhau về tính tình, quan đi m sống, vợ chồng đã không quan tâm chăm sóc lẫn nhau. Nay bà T xác định tình cảm vợ chồng hông còn nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho Bà được ly hôn với ông Võ Văn V.

Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Huỳnh Thị Anh T, Hội đồng xét xử thấy: H nh phúc gia đình chỉ thực sự đ t được hi cả vợ chồng cùng yêu thương thông cảm, chia sẻ và chăm sóc lẫn nhau, cùng phấn đấu xây dựng một gia đình h nh phúc. Bà T và ông V chung sống h nh phúc với nhau hoảng một thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do không hợp nhau về tính tình, quan đi m sống, vợ chồng đã sống ly thân mỗi người một nơi và hông ai còn quan tâm đến ai, qua xác minh t i chính quyền địa phương cũng như ý iến của cha ruột ông V là hoàn toàn phù hợp với các chứng cứ thực tế mà bà T và ông V đã trình bày và nếu tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân sẽ hông mang l i h nh phúc, mục đích hôn nhân hông đ t được. Do đó, ly hôn là cách tốt nhất đ chấm dứt cuộc hôn nhân hông h nh phúc nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T là phù hợp với hoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Bà T và ông V có 02 người con chung là Võ Vi t H, sinh ngày 16/9/2007 và Võ Phú T, sinh ngày 27/7/2011. Hi n nay, cả hai người con còn nhỏ, rất cần được sự quan tâm chăm sóc của người mẹ, ông V cũng đồng ý giao cả hai người con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng nên cần giao cả hai con cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng là có căn cứ, về cấp dưỡng nuôi con bà V không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông V đều xác định hông có nên Tòa án hông đề cập đến.

Về án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm bà Huỳnh Thị Anh T phải chịu theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

- Căn cứ hoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ hoản 1 Điều 56; Điều 58; 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu hởi i n của bà Huỳnh Thị Anh T về tranh chấp “Ly hôn” đối với ông Võ Văn V.

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử: Cho bà Huỳnh Thị Anh T được ly hôn ông Võ Văn V.

2. Về con chung: Giao hai con chung là: Võ Vi t H, sinh ngày 16/9/2007 và Võ Phú T sinh ngày 27/7/2011 cho bà Huỳnh Thị Anh T trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), ông Võ Văn V hông cấp dưỡng nuôi.

Các bên đều được thực hi n mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi cần thiết vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu về mức cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông V xác định hông có nên hông đề cập giải quyết.

4. Án phí:

Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) bà Huỳnh Thị Anh T phải chịu, được hấu trừ vào số tiền t m ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004027, ngày 01/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng, bà T đã nộp đủ án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Án xử công hai sơ thẩm, nguyên đơn là bà Huỳnh Thị Anh T có mặt có quyền háng cáo bản án trong thời h n 15 ngày từ ngày tuyên án. Riêng Bị đơn là ông Võ Văn V vắng mặt có quyền háng cáo bản án trong h n 15 ngày, từ ngày Tòa án tống đ t hợp l bản án. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -Tòa án ND thành phố Đà Nẵng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Vi n i m sát ND TP Đà Nẵng; -VKSND quận Thanh hê, TP Đà Nẵng;

- Chi cục THADS quận Thanh Khê;

- UBND phường Tân Chính, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng;

- Các đương sự;

Lƣu Thị Hằng

- Lưu hồ sơ vụ án. Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM -Tòa án ND thành phố Đà Nẵng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Vi n i m sát ND TP Đà Nẵng; -VKSND quận Thanh hê, TP Đà Nẵng;

- Chi cục THADS quận Thanh Khê;

- UBND phường Tân Chính, quận Thanh Khê, thành phố Đà Nẵng;

- Các đương sự;

Lƣu Thị Hằng

- Lưu hồ sơ vụ án.

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nơi nhận:

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- VKSND quận Thanh hê, TP Đà Nẵng;

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

- Chi cục THADS quận Thanh Khê;

- UBND phường Hòa Hi p Nam, quận Liên Chi u, thành phố Đà Nẵng;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Lƣu Thị Hằng

THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nơi nhận:

- VKSND quận Thanh hê - Đà Nẵng;

- THADS quận Thanh hê - Đà Nẵng;

- UBND phường Xuân Hà, quận Thanh Khê, TPĐN.

- Các đương sự;

Lƣu Thị Hằng

- Lưu hồ sơ vụ án.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Các Hội thẩm nhân dân

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà

T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa

Cỡ chữ