- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đinh"
- Tòa quyết gì? Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/ UBTVQH14 do Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30/12/2016.
- Căn cứ chính? Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H THỦ DẦU MỘT TỈNH BÌNH DƢƠNG ------------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 61/2017/HNGĐ-ST Ngày: 30-8-2017 V/v “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Tr n Th Hoa H nh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Minh Trí.
2. Bà Tr n Th Kim Phượng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Th Nga – Thư T a án nhân dân thành phố Th D u Một, tỉnh Bình Dương.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Hải – Ki m sát viên.
Vào ngày 30 tháng 8 năm 2017 t i trụ sở T a án nhân dân thành phố Th D u Một, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân và gia đình thụ l số: 478/2017/TLST- HNGĐ ngày 04/7/2017 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con,” theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 56/2017/QĐST-HNGĐ ngày 09/8/2017, giữa:
1. Nguyên đơn: Ch Quách Th T, sinh năm 1994. Đ a chỉ: Tổ 5, ấp Đ, xã H, huyện Q, tỉnh Bình Phước (có mặt).
2. B đơn: Anh Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1981. Đ a chỉ: Số 92, Tổ 3, Khu phố 3, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương (có đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 12/6/2017 và đơn hởi iện bổ sung ngày 21/6/2017, qua làm việc và t i phiên t a, nguyên đơn ch Quách Th T trình bày:
Ch T và anh Nguyễn Hoàng M ết hôn năm 2017, có đăng
ết hôn t i UBND xã H, huyện Q, tỉnh Bình Phước. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện.
Sau hi ết hôn vợ chồng sống h nh phúc được một thời gian thì ch T phát hiện trước hi quen biết ch , anh M đã sống chung với người hác và có con riêng nhưng chưa đăng
ết hôn. Từ hi phát hiện sự việc ch đã chuy n về nhà mẹ ruột t i xã H, huyện Q, tỉnh Bình Phước sinh sống cho đến nay. Khi ch biết được sự việc, anh M cũng thừa nhận nhưng từ đó cũng hông quan tâm đến ch . Nhận thấy cuộc sống vợ chồng hông h nh phúc, tình cảm vợ chồng hông c n nên ch T yêu c u được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng M.
Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có một con chung tên Quách Đăng K, sinh ngày 20/3/2017. Hiện nay cháu K đang sống cùng ch T nên ch yêu c u được nuôi con chung, hông yêu c u anh M cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, hông yêu c u t a án giải quyết.
m theo n h i i n: Chị T nộp giấy ch ng minh nhân dân, s hộ hẩu photo công ch ng Giấy ch ng nh n ng
t hôn bản chính), trích lục khai sinh cháu Quách Đ ng K bản sao).
* Đối với b đơn anh Nguyễn Hoàng M: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đ t thông báo thụ l , thông báo h a giải nhưng anh M hông đến Tòa án làm việc và có đơn xin vắng mặt, trong nội dung đơn xin vắng mặt anh M đồng ly hôn và các yêu c u ch T đưa ra.
* T i phiên t a, nguyên đơn ch Quách Th T v n giữ nguyên yêu c u xin ly hôn với anh Nguyễn Hoàng M; yêu c u được nuôi cháu Quách Đăng K, sinh ngày 20/3/2017, hông yêu c u anh M cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u t a án giải quyết.
Đương sự hông cung cấp thêm tài liệu ch ng c nào hác.
Đ i diện Viện i m sát phát bi u iến: Về tố tụng: T a án nhân dân thành phố T thụ l vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã tiến hành đ y đ các th tục tố tụng đúng theo quy đ nh c a Bộ luật tố tụng dân sự. T i phiên t a, Hội đồng xét xử và Thư phiên t a đã thực hiện đúng quy đ nh c a Bộ luật tố tụng dân sự về phiên t a sơ thẩm. Đối với những người tham gia tố tụng nguyên đơn chấp hành tốt theo triệu tập c a T a án, b đơn đã có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt b đơn là đúng quy đ nh. Đối với nội dung vụ án: Căn c vào tài liệu thu thập có trong hồ sơ, đề ngh chấp nhận yêu c u c a nguyên đơn. Đ i diện Viện i m sát hông iến cũng như iến ngh gì hác,
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố tụng: Anh Nguyễn Hoàng M đã được triệu tập hợp lệ và có đơn xin vắng mặt t i phiên t a nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh M theo quy đ nh c a Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung: Ch Quách Th T và anh Nguyễn Hoàng M ết hôn năm 2017, đăng
ết hôn t i UBND xã H, huyện Q, tỉnh Bình Phước theo giấy ch ng nhận đăng
ết hôn số 10/2017 ngày 24/02/2017. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Theo iến ch Quách Th T: Nguyên nhân d n đến mâu thu n vợ chồng là do anh M đã hông thành thật trong các mối quan hệ, đã sống chung và có con với người hác nhưng hông nói với ch , hi ch phát hiện sự việc thì anh M thừa nhận nhưng hông có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng và hông quan tâm l n nhau. Hiện tình cảm vợ chồng không còn và hông th hàn gắn nên ch yêu c u được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng M.
Trong quá trình giải quyết vụ án, T a án đã triệu tập anh M đến T a làm việc, h a giải và tham gia phiên t a nhưng anh M không đến và gửi đơn xin vắng mặt, trong nội dung đơn xin vắng mặt anh đồng ly hôn với ch T. Bản thân ch T xác đ nh hông c n tình cảm, vợ chồng hông th hàn gắn được nên có cơ sở đ h ng đ nh mục đích c a hôn nhân giữa anh M và ch T hông đ t được nên yêu c u xin ly hôn c a ch T là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Ch T và anh M có một con chung tên Quách Đăng K, sinh ngày 20/3/2017. Ch T yêu c u được nuôi cháu K. Xét thấy, trong đơn xin vắng mặt ngày 26/7/2017 anh M đồng với yêu c u c a ch T và hiện nay cháu K chưa đ 36 tháng tuổi, cháu K đang sống cùng ch T nên giao cho ch T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.
Anh Nguyễn Hoàng M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp anh M l m dụng quyền thăm nom con đ gây hó hăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì ch T có quyền yêu c u T a án h n chế quyền thăm con, chăm sóc con chung c a anh M theo quy đ nh t i Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng: Ch T không yêu c u anh M cấp dưỡng nuôi con chung nên hông xem xét giải quyết.
Vì quyền và lợi ích hợp pháp c a con chung chưa thành niên là cháu Quách Đăng K, T a án có th quyết đ nh việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con hi có yêu c u.
Về tài sản chung, nợ chung: Ch T không yêu c u T a án giải quyết nên không xem xét.
Ý iến c a đ i diện Viện i m sát là phù hợp.
Về án phí sơ thẩm: Các đương sự phải nộp theo quy đ nh pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Áp dụng khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 266, 273 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015;
- Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/ UBTVQH14 do Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu c u hởi iện c a ch Quách Th T đối với anh Nguyễn Hoàng M về việc “xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”.
1/ Về quan hệ vợ chồng: Ch Quách Th T được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng M.
K từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, giấy ch ng nhận ết hôn số 10/2017 ngày 24/02/2017 do UBND xã H, huyện Q, tỉnh Bình Phước cấp cho anh Nguyễn Hoàng M và ch Quách Th T hông c n giá tr pháp l .
2/ Về con chung: Giao cháu Quách Đăng K, sinh ngày 20/3/2017 cho ch T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
Anh Nguyễn Hoàng M được quyền đi l i thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp anh M l m dụng quyền thăm nom con đ gây hó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì ch T có quyền yêu c u T a án h n chế quyền thăm con, chăm sóc con chung c a anh M theo quy đ nh t i Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về cấp dưỡng: Ch T hông yêu c u anh M cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét
Vì quyền và lợi ích hợp pháp c a con chung chưa thành niên là cháu Quách Đăng K, T a án có th quyết đ nh việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con hi có yêu c u.
3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u T a án giải quyết nên hông xem xét giải quyết.
4/ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:
- Ch Quách Th T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền t m ng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền t m ng án phí, lệ phí T a án số AA/2016/0001172 ngày 28/6/2017 c a Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.
Các đương sự được quyền háng cáo Bản án trong thời h n 15 ngày từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt được quyền háng cáo Bản án trong thời h n 15 ngày từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được niêm yết công hai theo quy đ nh/.
| Nơi nhận: - TAND, VKSND tỉnh Bình Dương; - VKSND TP T; - Cơ quan THA TP T; - UBND xã H, H. Q, T.Bình Phước; - Đương sự; - Lưu HS, T a. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Ch tọa phiên t a Tr n Th Hoa H nh |