vanban.org

Bản án 61/2017/HNGD-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/ UBTVQH14 do Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30/12/2016.

Chấp nhận yêu c u hởi iện c a ch Quách Th T đối với anh Nguyễn Hoàng M về việc “xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”. 1/ Về quan hệ vợ chồng: Ch Quách Th T được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng M. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đinh"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/ UBTVQH14 do Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30/12/2016.
  • Căn cứ chính? Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TH NH H THỦ DẦU MỘT
TỈNH BÌNH DƢƠNG
------------------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 61/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 30-8-2017
V/v “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH NH H THỦ DẦU MỘT, TỈNH BÌNH DƢƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Tr n Th Hoa H nh

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Minh Trí.

2. Bà Tr n Th Kim Phượng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Th Nga – Thư T a án nhân dân thành phố Th D u Một, tỉnh Bình Dương.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thủ Dầu Một tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Th Hải – Ki m sát viên.

Vào ngày 30 tháng 8 năm 2017 t i trụ sở T a án nhân dân thành phố Th D u Một, tỉnh Bình Dương xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân và gia đình thụ l số: 478/2017/TLST- HNGĐ ngày 04/7/2017 về việc “Xin ly hôn, tranh chấp nuôi con,” theo quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử số 56/2017/QĐST-HNGĐ ngày 09/8/2017, giữa:

1. Nguyên đơn: Ch Quách Th T, sinh năm 1994. Đ a chỉ: Tổ 5, ấp Đ, xã H, huyện Q, tỉnh Bình Phước (có mặt).

2. B đơn: Anh Nguyễn Hoàng M, sinh năm 1981. Đ a chỉ: Số 92, Tổ 3, Khu phố 3, phường T, thành phố T, tỉnh Bình Dương (có đơn xin vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn xin ly hôn đề ngày 12/6/2017 và đơn hởi iện bổ sung ngày 21/6/2017, qua làm việc và t i phiên t a, nguyên đơn ch Quách Th T trình bày:

Ch T và anh Nguyễn Hoàng M ết hôn năm 2017, có đăng

ết hôn t i UBND xã H, huyện Q, tỉnh Bình Phước. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện.

Sau hi ết hôn vợ chồng sống h nh phúc được một thời gian thì ch T phát hiện trước hi quen biết ch , anh M đã sống chung với người hác và có con riêng nhưng chưa đăng

ết hôn. Từ hi phát hiện sự việc ch đã chuy n về nhà mẹ ruột t i xã H, huyện Q, tỉnh Bình Phước sinh sống cho đến nay. Khi ch biết được sự việc, anh M cũng thừa nhận nhưng từ đó cũng hông quan tâm đến ch . Nhận thấy cuộc sống vợ chồng hông h nh phúc, tình cảm vợ chồng hông c n nên ch T yêu c u được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng M.

Về con chung: Trong quá trình chung sống, vợ chồng có một con chung tên Quách Đăng K, sinh ngày 20/3/2017. Hiện nay cháu K đang sống cùng ch T nên ch yêu c u được nuôi con chung, hông yêu c u anh M cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nợ chung: Không có, hông yêu c u t a án giải quyết.

m theo n h i i n: Chị T nộp giấy ch ng minh nhân dân, s hộ hẩu photo công ch ng Giấy ch ng nh n ng

t hôn bản chính), trích lục khai sinh cháu Quách Đ ng K bản sao).

* Đối với b đơn anh Nguyễn Hoàng M: Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tống đ t thông báo thụ l , thông báo h a giải nhưng anh M hông đến Tòa án làm việc và có đơn xin vắng mặt, trong nội dung đơn xin vắng mặt anh M đồng ly hôn và các yêu c u ch T đưa ra.

* T i phiên t a, nguyên đơn ch Quách Th T v n giữ nguyên yêu c u xin ly hôn với anh Nguyễn Hoàng M; yêu c u được nuôi cháu Quách Đăng K, sinh ngày 20/3/2017, hông yêu c u anh M cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u t a án giải quyết.

Đương sự hông cung cấp thêm tài liệu ch ng c nào hác.

Đ i diện Viện i m sát phát bi u iến: Về tố tụng: T a án nhân dân thành phố T thụ l vụ án là đúng thẩm quyền. Quá trình giải quyết vụ án, Thẩm phán đã tiến hành đ y đ các th tục tố tụng đúng theo quy đ nh c a Bộ luật tố tụng dân sự. T i phiên t a, Hội đồng xét xử và Thư phiên t a đã thực hiện đúng quy đ nh c a Bộ luật tố tụng dân sự về phiên t a sơ thẩm. Đối với những người tham gia tố tụng nguyên đơn chấp hành tốt theo triệu tập c a T a án, b đơn đã có đơn xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt b đơn là đúng quy đ nh. Đối với nội dung vụ án: Căn c vào tài liệu thu thập có trong hồ sơ, đề ngh chấp nhận yêu c u c a nguyên đơn. Đ i diện Viện i m sát hông iến cũng như iến ngh gì hác,

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Anh Nguyễn Hoàng M đã được triệu tập hợp lệ và có đơn xin vắng mặt t i phiên t a nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh M theo quy đ nh c a Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung: Ch Quách Th T và anh Nguyễn Hoàng M ết hôn năm 2017, đăng

ết hôn t i UBND xã H, huyện Q, tỉnh Bình Phước theo giấy ch ng nhận đăng

ết hôn số 10/2017 ngày 24/02/2017. Đây là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.

Theo iến ch Quách Th T: Nguyên nhân d n đến mâu thu n vợ chồng là do anh M đã hông thành thật trong các mối quan hệ, đã sống chung và có con với người hác nhưng hông nói với ch , hi ch phát hiện sự việc thì anh M thừa nhận nhưng hông có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng và hông quan tâm l n nhau. Hiện tình cảm vợ chồng không còn và hông th hàn gắn nên ch yêu c u được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng M.

Trong quá trình giải quyết vụ án, T a án đã triệu tập anh M đến T a làm việc, h a giải và tham gia phiên t a nhưng anh M không đến và gửi đơn xin vắng mặt, trong nội dung đơn xin vắng mặt anh đồng ly hôn với ch T. Bản thân ch T xác đ nh hông c n tình cảm, vợ chồng hông th hàn gắn được nên có cơ sở đ h ng đ nh mục đích c a hôn nhân giữa anh M và ch T hông đ t được nên yêu c u xin ly hôn c a ch T là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Ch T và anh M có một con chung tên Quách Đăng K, sinh ngày 20/3/2017. Ch T yêu c u được nuôi cháu K. Xét thấy, trong đơn xin vắng mặt ngày 26/7/2017 anh M đồng với yêu c u c a ch T và hiện nay cháu K chưa đ 36 tháng tuổi, cháu K đang sống cùng ch T nên giao cho ch T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.

Anh Nguyễn Hoàng M được quyền thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp anh M l m dụng quyền thăm nom con đ gây hó hăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì ch T có quyền yêu c u T a án h n chế quyền thăm con, chăm sóc con chung c a anh M theo quy đ nh t i Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về cấp dưỡng: Ch T không yêu c u anh M cấp dưỡng nuôi con chung nên hông xem xét giải quyết.

Vì quyền và lợi ích hợp pháp c a con chung chưa thành niên là cháu Quách Đăng K, T a án có th quyết đ nh việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con hi có yêu c u.

Về tài sản chung, nợ chung: Ch T không yêu c u T a án giải quyết nên không xem xét.

Ý iến c a đ i diện Viện i m sát là phù hợp.

Về án phí sơ thẩm: Các đương sự phải nộp theo quy đ nh pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Áp dụng khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 266, 273 Bộ Luật tố tụng dân sự 2015;

- Áp dụng các Điều 56, 81, 82, 83, 84 c a Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Áp dụng Ngh quyết số 326/2016/ UBTVQH14 do Uỷ ban thường vụ Quốc Hội ban hành ngày 30/12/2016.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu c u hởi iện c a ch Quách Th T đối với anh Nguyễn Hoàng M về việc “xin ly hôn, tranh chấp nuôi con”.

1/ Về quan hệ vợ chồng: Ch Quách Th T được ly hôn với anh Nguyễn Hoàng M.

K từ ngày Bản án có hiệu lực pháp luật, giấy ch ng nhận ết hôn số 10/2017 ngày 24/02/2017 do UBND xã H, huyện Q, tỉnh Bình Phước cấp cho anh Nguyễn Hoàng M và ch Quách Th T hông c n giá tr pháp l .

2/ Về con chung: Giao cháu Quách Đăng K, sinh ngày 20/3/2017 cho ch T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.

Anh Nguyễn Hoàng M được quyền đi l i thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp anh M l m dụng quyền thăm nom con đ gây hó khăn, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung thì ch T có quyền yêu c u T a án h n chế quyền thăm con, chăm sóc con chung c a anh M theo quy đ nh t i Khoản 3 Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

- Về cấp dưỡng: Ch T hông yêu c u anh M cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét

Vì quyền và lợi ích hợp pháp c a con chung chưa thành niên là cháu Quách Đăng K, T a án có th quyết đ nh việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, m c cấp dưỡng nuôi con hi có yêu c u.

3/ Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu c u T a án giải quyết nên hông xem xét giải quyết.

4/ Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm:

- Ch Quách Th T phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng), được trừ vào tiền t m ng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền t m ng án phí, lệ phí T a án số AA/2016/0001172 ngày 28/6/2017 c a Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố T, tỉnh Bình Dương.

Các đương sự được quyền háng cáo Bản án trong thời h n 15 ngày từ ngày tuyên án sơ thẩm. Đương sự vắng mặt được quyền háng cáo Bản án trong thời h n 15 ngày từ ngày nhận được Bản án hoặc từ ngày Bản án được niêm yết công hai theo quy đ nh/.

Cỡ chữ