- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Ch Nguyễn Th Thu T được ly hôn anh Phạm Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật tố tụng dân s; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Q TỈNH B | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 603 /2021/HNGĐ - ST Ngày 13 - 8 - 2021 V/v “Ly hôn” |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T A N NH N D N THÀNH PHỐ Q, TỈNH B
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Ung uang Đ nh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Sỹ
2. Ông Nguyễn Ron
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Th Hạnh là Thư ký Toà án nhân dân Tp. Q, tỉnh B.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. Q tham gia phiên tòa: ng Nguyễn Văn Hải - Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 8 năm 2021, tại Trụ s Tòa án nhân dân Tp. , tỉnh B xét x công khai vụ án dân s thụ lý số: 351/2021/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 5 năm 2021 về việc: “Ly hôn” theo uyết đ nh đưa vụ án ra xét x số: 152/2021/ ĐXXST – HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2021 và uyết đ nh hoãn phiên tòa số: 160/2021/ ĐST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2021, giữa các đương s :
Nguyên đơn: Ch Nguyễn Th Thu T, sinh năm 1997.
Trú tại: thôn Xuân Bình B, xã M, Huyện. P, tỉnh B.
Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh năm 1992.
Trú tại: Tổ 34B, KV4, Phường. Q, Tp Q, tỉnh B.
(Chị T có đơn xin xét xử vắng mặt; anh T vắng mặt lần 2 không có lý do).
NỘI DUNG VỤ N:
- Theo đơn kh i ki n đ ngày 20/4/2021 và các l i khai ti p theo nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thu T trình bày:
Về hôn nhân: Sau thời gian tìm hiểu, ch và anh Phạm Văn T t nguyện cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND Phường Q, Tp. Q vào ngày 28/8/2018. Sau khi cưới vợ chồng ch sống chung bên nhà chồng. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do hai bên sống không hợp, bất đồng quan điểm, anh T ham chơi cờ bạc, cá độ bóng đá gây nợ nần; ch và gia đình nhiều lần trả nợ cho anh T. Ngoài ra, anh T còn có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác bên ngoài. Thời gian qua, ch cùng hai bên gia đình nhiều lần nhắc nh , động viên nhưng anh T không thay đổi, vẫn chứng nào tật nấy; mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng rồi dần dần không còn tình cảm vợ chồng. Vợ chồng ly thân từ tháng 6 năm 2019 ch về nhà mẹ ruột huyện P cho đến nay; hai bên không liên lạc, mỗi người t lo cuộc sống riêng. Hiện tại ch thấy tình cảm, trách nhiệm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ch yêu cầu ly hôn anh T để ổn đ nh cuộc sống riêng.
Về nuôi con chung: Ch và anh T không có con chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về chia tài sản chung: Ch T không yêu cầu Tòa giải quyết.
Ngoài ra, vợ chồng không nợ ai và không ai nợ vợ chồng.
- Bị đơn anh Phạm Văn T: Tòa đã nhiều lần triệu tập hợp lệ nhưng anh T không đến Toà làm việc nên Tòa không lấy được lời khai.
Tại phiên tòa sơ thẩm, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Tp. phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét x , Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm HĐXX ngh án đã chấp hành đúng quy đ nh của Bộ luật Tố tụng dân s ; nguyên đơn th c hiện các quyền, nghĩa vụ quy đ nh tại Điều 70 và 71 của Bộ luật Tố tụng dân s ; còn b đơn không th c hiện các quyền, nghĩa vụ quy đ nh tại Điều 70 và 72 của Bộ luật Tố tụng dân s .
Về hướng giải quyết vụ án: Đề ngh HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu của ch Nguyễn Th Thu T xin ly hôn anh Phạm Văn T.
NHẬN ĐỊNH CỦA T A N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét x nhận đ nh:
[1] Về tố tụng dân s :
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ch Nguyễn Th Thu T có đơn kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết về việc ly hôn với anh Phạm Văn T, trú tại đ a chỉ: Tổ 34B, KV4, Phường Q, Tp. , tỉnh B. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân s vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Tp. Q.
[1.2] Về vắng mặt đương s :
- Đối với nguyên đơn: Trước khi m phiên tòa, nguyên đơn ch Nguyễn Th Thu T có đơn đề ngh xét x vắng mặt; xét thấy yêu cầu của nguyên đơn là chính đáng, phù hợp với quy đ nh của pháp luật nên Tòa chấp nhận và tiến hành xét x vắng mặt nguyên đơn theo quy đ nh tại Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s .
- Đối với b đơn: Trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh Phạm Văn T để làm việc, tham gia phiên họp tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng anh T không đến Tòa. Trước khi xét x , Tòa án đã tiến hành thủ tục tống đạt, niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng anh T không có mặt tại phiên tòa, vắng mặt lần thứ 02 không có lý do. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân s Hội đồng xét x tiến hành xét x vắng mặt anh Phạm Văn T.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Ch Nguyễn Th Thu T và anh Phạm Văn T đăng ký kết hôn vào ngày 28/8/2018 tại UBND phường Q, Tp. Q trên cơ s t nguyện nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ. Theo ch T, sau khi cưới vợ chồng sống không hạnh phúc là do hai bên sống không hợp, bất đồng quan điểm; anh T ham chơi cờ bạc, cá độ bóng đá gây nợ nần; ngoài ra anh T còn có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác bên ngoài. Ch nhiều lần động viên nhắc nh nhưng anh T không thay đổi, mâu thuẫn vợ chồng căng thẳng nên hai bên sống ly thân, ch về nhà mẹ ruột từ tháng 6 năm 2019 cho đến nay. Từ khi ly thân vợ chồng không gặp, không liên lạc và mỗi người t lo cuộc sống riêng. Do đó, ch T yêu cầu được ly hôn anh T để ổn đ nh cuộc sống riêng vì hai bên không còn tình cảm vợ chồng.
HĐXX nhận thấy: Vợ chồng ch T và anh T sống ly thân trong thời gian dài, cả hai không có s quan tâm, chăm sóc, không có trách nhiệm với nhau, mục đích hôn nhân không đạt được. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập hợp lệ anh T đến Tòa làm việc và hòa giải nhưng anh T không đến Tòa chứng tỏ anh không có thiện chí để hàn gắn tình cảm vợ chồng. Do đó, ch T yêu cầu ly hôn anh T là phù hợp với khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, nên được Hội đồng xét x chấp nhận.
[2.2] Về nuôi con chung: Ch T và anh T không có con chung nên Tòa không giải quyết.
[2.3] Về chia tài sản chung: Ch T không yêu cầu Tòa giải quyết.
[3] Về án phí: Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án, ch T phải ch u 300.000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm.
[4] Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên tại phiên tòa là có căn cứ và phù hợp với nhận đ nh của Tòa.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân s ;
Căn cứ khoản 1 Điều 51 và khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Ngh quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên x :
1. Về hôn nhân: Ch Nguyễn Th Thu T được ly hôn anh Phạm Văn T.
2. Về nuôi con chung: Ch Nguyễn Th Thu T và anh Phạm Văn T không có con chung nên Tòa không giải quyết.
3. Về chia tài sản chung: Ch Nguyễn Th Thu Thanh không yêu cầu nên Tòa không giải quyết.
4. Về án phí: Ch Nguyễn Th Thu T phải ch u 300.000đ án phí HNGĐ-ST, được trừ 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0002449 ngày 05/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân s Tp. đã nộp xong .
5. Về quyền kháng cáo: Các đương s có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương s vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - VKSND Tp. Q; - Chi cục THADS Tp. ; - UBND P. Q, Tp. Q; - Đương s ; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN T A Ung Quang Định |