- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
A N NHÂN DÂN
N H A H
H N H A
NAM
H NH PH H
Đ
p - d - H nh ph
ỈNH QUẢN N NH B n án s : 61/2018/HNGĐ-ST Ngày: 20/8/2018. V/v: “Ly hôn”.
NHÂN DANH
N
N H A H
H N H A
NAM
A N NHÂN DÂN H NH PH H, ỈNH QUẢN N NH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Lê Thị Chiên Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hồ Thị Lan
2. Ông Phạm Văn Chuy
Thư ký phiên toà: Bà Lê Thị Thu - Thư ký T a n nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh. Đại diện viện kiểm sát nhân dân thành phố H, tỉnh Quảng Ninh: Bà Trần Thị Kim Anh - chức vụ: Kiểm s t viên. Trong ngày 20 th ng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà n nhân dân thành phố H xét xử sơ thẩm công khai vụ n hôn nhân gia đình thụ lý số: 306/2018/TLST- HNGĐ ngày 09/5/2018 về việc “Ly hôn" theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử số: 79/2018/QĐXX
- ST ngày 19/7/2018; Quyết định hoãn phiên t a số: 64/QĐS-ST ngày 06/8/2018. Giữa c c đương sự: Nguyên đơn: Ông Dương Th i T - Sinh: 1961 Nơi cư trú: Tổ 10c, khu 4a, P. H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
Có mặt tại phiên toà. Bị đơn: Bà Hoàng Thị P - Sinh: 1968 Nơi cư trú: Tổ 10c, khu 4a, P. H, thành phố H, tỉnh Quảng Ninh;
Vắng mặt tại phiên toà.
N DUN
N:
Trong đơn khởi kiện ly hôn ngày 24/4/2018, bản tự khai ngày 16/5/2018 và tại phiên toà nguyên đơn là ông Dương Th i T trình bày: giữa nguyên đơn và bị đơn là bà Hoàng Thị P chung sống vợ chồng có đăng ký kết hôn ngày 05/02/1990, đăng ký kết hôn tại UBND phường Bạch Đằng, thành phố H, đăng ký kết hôn tự nguyện. Trư c khi đăng ký kết hôn bà P và Tôi (T) chưa ai có vợ có chồng. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2012 thì ph t sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do bà P không lo cho gia đình chồng con, theo bạn bè xấu luôn chơi cờ bạc dẫn đến nợ, đã nhiều lần Tôi (T) bỏ qua và khuyên để vợ chồng làm lại từ đầu, nhưng bà P luôn t i diễn không thay đổi, bà bỏ nhà đi rồi lại về, việc bà P cứ đi đi rồi lại về không quan tâm đến gia đình đẫn đến Tôi (T) không chấp nhận được. Nay Tôi (T) xét thấy tình cảm vợ chồng không c n, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, nên đề nghị Toà n giải quyết cho Tôi được ly hôn bà Hoàng Thị P.
- Về con: Vợ chồng sinh được 02 con chung là Dương Thanh T - sinh: 07/10/1990 và Dương Anh D - sinh: 27/11/2000. Con chung Dương Thanh T đã đến tuổi trưởng thành và ph t triển bình thường; con chung Dương Anh D Tôi (T) đề nghị được trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi và Tôi không yêu cầu bà P cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
- Về tài sản và nợ: Tôi (T) không yêu cầu T a n giải quyết sản chung; Cuộc sống chung vợ chồng không có khoản nợ chung nào của Nhà nư c cũng như tư nhân, nên không yêu cầu T a n giải quyết. * Bị đơn là bà Hoàng Thị P đã được T a n triệu tập hợp lệ ngày 16/5/2018 và ngày 23/5/2018, nhưng bà Hoàng Thị P đều vắng mặt không có lý do.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm s t nhân dân thành phố H ph t biểu ý kiến về việc tuân theo ph p luật tố tụng trong qu trình giải quyết vụ n của thẩm ph n, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a và những người tham gia tố tụng và ph t biểu ý kiến về việc giải quyết vụ n.
NH N Đ NH A A N:
Căn cứ vào c c tài liệu chứng cứ đã được xem xét tại phiên t a, quan điểm trình bày của đương sự, kết quả tranh tụng tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định như sau: [1] Hôn nhân giữa ông Dương Th i T và bà Hoàng Thị P trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn, được ph p luật bảo vệ. Ông T x c nhận cuộc sống chung vợ chồng không hạnh phúc. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bà P chơi cờ bạc dẫn đến nợ, bà P luôn t i diễn cờ bạc không thay đổi, không quan tâm đến chồng con, bà P bỏ bê chồng con không quan tâm chăm lo cho gia đình; ông T có cung cấp đến T a n đơn xin ly hôn do bà Hoàng Thị P đã trực tiếp viết từ năm 2012.
Ngày 22/6/2018, Toà n nhân dân thành phố H có điều tra x c minh ở địa phương nơi ông bà chung sống, thể hiện bà P có chơi cờ bạc không quan tâm đến chồng con dẫn đến vợ chồng cãi vã. Nay tổ dân thấy bà P trốn nợ nên không thường xuyên có ở nhà, chỉ thỉnh thoảng về thăm con.
Qu trình giải quyết vụ n, Toà n đã thông b o về việc thụ lý vụ n và triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bà Hoàng Thị P không có mặt tại Toà n để có quan điểm về việc ông Dương Th i T xin ly hôn bà. Việc này chứng minh bà P không quan tâm đến cuộc sống chung và hạnh phúc vợ chồng.
Từ những phân tích trên, thấy tình cảm vợ chồng thực sự không ai quan tâm đến ai, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Nên chấp nhận đơn xin ly hôn của ông Dương Th i T là cần thiết.
[2] Về con: Vợ chồng có 02 con chung là Dương Thanh T - sinh: 07/10/1990 và Dương Anh D - sinh: 27/11/2000. Con chung Dương Thanh T đã đến tuổi trưởng thành và ph t triển bình thường, nên T a n không đề cập. Con chung Dương Anh D ông T có nguyện vọng được nuôi. Xét bà P mải chơi không quan tâm đến con và cũng không đến T a n để có nguyện vọng xin nuôi con hay không. Để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của con, nên chấp nhận yêu cầu được nuôi con của ông T và cung phù hợp v i nguyện vọng của ch u Dương Anh D. [3] Về cấp dưỡng nuôi con:Ông Dương Th i T không yêu cầu, nên không đề cập. [4] Về tài sản và nợ: Ông Dương Th i T không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và ông x c nhận vợ chồng không có khoản nợ nào chung của Nhà nư c cũng như tư nhân. Nên không đề cập. [5] Về n phí: Ông Dương Th i T chịu n phí ly hôn theo qui định của ph p luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾ Đ NH
Căn cứ khoản 1, Điều 28; khoản 4, Điều 147; khoản 3, Điều 228; khoản 1, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1, Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a, khoản 5, Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016. Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Chấp nhận đơn xin ly hôn của ông Dương Th i T
Ông Dương Th i T được ly hôn bà Hoàng Thị P.
2. Về con:
- Giao con chung Dương Anh D - sinh: 27/11/2000 cho ông Dương Th i T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi.
- Bà Hoàng Thị P không phải cấp dưỡng tiền nuôi con.
- Bà Hoàng Thị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 3. Về tài sản và nợ: Không đề cập. 4. Về n phí: Ông Dương Th i T chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) n phí ly hôn sơ thẩm (ông T đã nộp tạm ứng án phí ly hôn tại biên lai số: 0002800 ngày 07/5/2018, tại chi cục thi hành án dân sự thành phố H, nay chuyển thành án phí ly hôn chính thức). Án xử công khai, có mặt ông T, vắng bà P. B o quyền kh ng c o cho c c đương sự trong thời hạn 15 ngày, ông T kể từ ngày tuyên n sơ thẩm, bà P kể từ ngày nhận hoặc niêm yết bản n.
| Nơi nhận: - VKSND TP.H - Tòa án nhân dân Tỉnh Q.N; - THA TP.H; - Các đương sự; - UBND phường B - Lưu hồ sơ + VP; 3 | M. H ĐỒN É Ử SƠ HẨM HẨM PH N - CH ỌA PH ÊN A Lê Thị Chiên |