vanban.org

Bản án 60/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B đối với ông Trần Văn H.

Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị B và ông Trần Văn H. Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng Kh (giới tính: nam), sinh ngày: 14/12/2010 cho bà Nguyễn Thị B tiếp tục nuôi dưỡng. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B đối với ông Trần Văn H.
  • Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VỊ THỦY
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 15 - 5 - 2024.
“V/v tranh chấp về hôn nhân và gia
đình - ly hôn, nuôi con”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY, TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Châu Minh Tiếp.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Trần Thị Bé Ngọc

2. Bà Nguyễn Thị Tua

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hol - là Thư ký Toà án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

Ngày 15 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 53/2024/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2024 về “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 101/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 3 năm 2024, Quyết định hoãn phiên tòa số: 55/2024/QĐST-HNGĐ ngày 25 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị B, sinh năm 1990 ( có mặt).

Cư trú: ấp 1, xã VTh, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

2. Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1982 (vắng mặt).

Cư trú: Ấp 1, xã VTh, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Nguyễn Thị B (gọi tắt là bà B) trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Vào năm 2009, bà B và ông H có tổ chức đám cưới, sau đó có đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại Uỷ ban nhân dân xã VTh, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang theo đúng quy định của pháp luật.

Thời gian đầu chung sống rất hạnh phúc, nhưng thời gian gần đây vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm sống, không thể hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được, sống chung không mang lại hạnh phúc. Nay bà Bích khởi kiện yêu cầu xin được ly hôn với ông Hiệp.

Về con chung: Có 01 con chung tên Trần Hoàng Kh (giới tính: nam), sinh ngày: 14/12/2010 hiện cháu đang sống chung với bà B, bà B yêu cầu nuôi con chung không yêu cầu ông H cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà B xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Trong suốt quá trình giải quyết vụ án, ông Trần Văn H vắng mặt không có lý do. Không thể hiện bất kỳ ý kiến, đề nghị gì liên quan đến yêu cầu khởi kiện của bà B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, để phân tích và đánh giá về những chứng cứ, những tình tiết của vụ án, hội đồng xét xử nhận định:

. Về thủ tục tố tụng:

. Nguyên đơn bà Nguyễn Thị B khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với bị đơn ông Trần Văn H (cư trú trên địa bàn huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang). Đối chiếu theo quy định tại Điều 28, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 51, Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ pháp luật trong vụ kiện này là “Tranh chấp về hôn nhân và gia đình - ly hôn, nuôi con” được Luật hôn nhân và gia đình điều chỉnh nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

. Tại phiên tòa, bị đơn ông Trần Văn H tiếp tục vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào quy định tại Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với ông H nhưng vẫn đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của họ theo quy định pháp luật.

. Về nội dung vụ án:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà B và ông H tự nguyện kết hôn vào năm 2009 có đăng ký kết hôn vào năm 2011 theo quy định pháp luật nên hôn nhân của bà Bích và ông H được xem là hợp pháp. Quá trình chung sống bà B và ông H phát sinh nhiều mâu thuẫn. Bà B cho rằng mâu thuẫn giữa bà B và ông H không thể hàn gắn, bà B không thể tiếp tục sống chung với ông H được nữa nên yêu cầu được ly hôn với ông H. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập bà B và ông H nhiều lần để hòa giải, động viên ông/bà đoàn tụ nhưng ông H đều vắng mặt. Trong khi đó bà B luôn cương quyết xin ly hôn. Tòa án xét thấy quan hệ tình cảm vợ chồng giữa bà B và ông H thật sự có mâu thuẫn trầm trọng, vợ chồng không còn thương yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, không cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Từ đó cho thấy, đời sống chung của vợ chồng bà B và ông H không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, căn cứ mà bà B yêu cầu xin ly hôn với ông H là phù hợp theo khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà B. Cho bà B và ông H được ly hôn với nhau.

. Về con chung: Bà B và ông H có 01 con chung tên Trần Hoàng Kh (giới tính: nam), sinh ngày: 14/12/2010. Xét thấy, từ trước đến nay cháu Kh sống chung với bà B được bà B chăm sóc, nuôi dưỡng tốt. Cháu Kh thể hiện ý kiến có nguyện vọng được sống với bà B. Do đó, để đảm bảo sự ổn định trong cuộc sống và sự phát triển toàn diện của cháu Kh, nên Hội đồng xét xử thống nhất giao cháu Kh cho bà B được tiếp tục nuôi dưỡng. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung do bà B không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.

. Về tài sản chung: Bà B khai không có, nên Tòa án không xem xét.

. Về nợ chung: Bà B khai không có, nên Tòa án không xem xét.

. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, bà Bích phải nộp 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng).

. Các đương sự có quyền kháng cáo bản án này theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều 273 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Điều 9; Điều 51; Điều 53; Điều 56; Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị B đối với ông Trần Văn H.

1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Thị B và ông Trần Văn H.

2. Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng Kh (giới tính: nam), sinh ngày: 14/12/2010 cho bà Nguyễn Thị B tiếp tục nuôi dưỡng. Ông H có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định pháp luật, không ai được cản trở.

Ông Trần Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do bà Nguyễn Thị B chưa yêu cầu.

Nếu bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung của bên trực tiếp nuôi con thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con chung của bên không trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi của các cháu, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi việc trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con theo quy định.

3. Về tài sản chung: Bà B xác định không có, nên Tòa án không xem xét.

4. Về nợ chung: Bà B xác định không có, nên Tòa án không xem xét.

5. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị B phải nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí bà B đã nộp theo Biên lai thu số 0008549 ngày 23/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang thành án phí.

6. Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (15/5/2024), bi đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết tống đạt hợp lệ.

TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ