vanban.org

Bản án 60/2024/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị T ly hôn với Lê Văn T"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÒN ĐẤT
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2024/HNGĐ-ST.
Ngày: 21/5/2024
V/v: “ Tranh chấp ly hôn và nuôi
con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒN ĐẤT – TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Phúc

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Nguyễn Tấn Lâ ̣p

2. Ông: Nguyễn Thành Thái

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Quốc Tững - Thư ký TAND huyện Hòn Đất.

Đa ̣i diê ̣n Viê ̣n kiểm sát nhân dân huyê ̣n Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang tham gia phiên tòa: Ông Bùi Đứ c Mâ ̣u – Kiểm sát viên.

Trong ngày 25 tháng 4 và ngày 21 tháng 5 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đinh thụ

̀ lý số: 565/2023/TLST - HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn và nuôi con”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2024/QĐXXST -HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024 giữa các đương sự:

1/ Nguyên đơn: Chị Trần Thi ̣ T, sinh năm 1986(Có mă ̣t).

Nơi cư trú: ấp B, xã B, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

2/ Bị đơn: Anh Lê Văn Th, sinh năm 1983(Vắng mă ̣t).

Nơi cư trú: ấp B, xã B, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng tại Tò a á n và tại phiên tò a nguyên đơn chị Trần Thi ̣ T trình bày như sau:

Về hôn nhân: Năm 2011 chị Trần Thi ̣ T và anh Lê Văn Th tự tìm hiểu yêu thương nhau, được sự thống nhất của hai bên gia đinh anh chi ̣ tổ chứ c đám cướ i theo phong tu ̣c

̀

truyền thống, năm 2013 đi đăng ky kết hôn theo quy đi ̣nh của pháp luật và được Ủ y ban

́ nhân dân xa B, huyê ̣̃

n Hòn Đất , tỉnh Kiên Giang cấp giấy chứng nhận kết hôn số xx, ngày 19/8/2013. Sau khi cướ i hai vợ chồng sống vớ i nhau ha ̣nh phúc , và sinh được một ngườ i con chung , thờ i gian gần đây hai vợ chồng bắt đầu phát sinh nhiều mâu thuẫn , nguyên nhân là anh Lê Văn Th không quan tâm gia đinh nên thườ ng xuyên cai vã

nhau ,̃

̀ mă ̣c dù sống chung nhà nhưng không ai nói chuyê ̣n đến ai , cuô ̣c sống của ai ngườ i đó tự lo. Nay nhâ ̣n thấy cuô ̣c sống chung vợ chồng không khi nă ̣ng nề , không ha ̣nh phúc, mục

́ đich của hôn nhân không đa ̣t được nên yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với anh Lê ́ Văn Th

Về con chung: Chị Trần Thi ̣ T trình bày quá trình hôn nhân chị và anh Lê Văn Th có 01 ngườ i con chung là Lê Tuấn T, sinh ngày 09/5/2013 hiê ̣n đang do chi ̣ Trần Thi ̣ T nuôi dưỡng, ly hôn chi ̣ Trần Thi ̣ T yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cháu Lê Tuấn T cho đến tuổi trưởng thành. Chị Trần Thi ̣ T đủ điều kiê ̣n nuôi con nên không yêu cầu anh Lê Văn Th cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung : Chị Trần Thi ̣ T trình bày không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Quá trình tố tụng Tòa án đã tống đạt cá c văn bản tố tụng của Tò a á n cho anh Lê Văn Th đú ng theo quy đi ̣nh của Bộ luật tố tụng dân sự . Tuy nhiên anh Lê Văn Th không đến Tòa án làm việc cũng như không tham gia tố tụng tại Tòa án.

Sau khi Tòa án ta ̣m n gừ ng phiên tòa để xác minh thêm về mâu thuẫn gia đinh , thì

̀ anh Lê Văn Th có bản tự khai trình bày nội dung như sau : Vợ chồng không có mâu thuẫn gi trầm tro ̣ng nhưng chi ̣ Trần Thi ̣ T cương quyết ly hôn thi anh Lê Văn Th cũng

̀

̀ đồng ý ly hôn, hiê ̣n anh Thi đa dọn đỗ

̀ ra sống riêng kể từ ngày 28/4/2024. Về con chung đồng ý giao cháu Lê Tuấn T cho chi ̣ Trần Thi ̣ T nuôi dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung anh Lê Văn Th trình bày không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Nguyên đơn chị Trần Thi ̣ T yêu cầu được ly hôn vớ i bi ̣ đơn anh Lê Văn Th, bị đơn có nơi cư trú tại huyện Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang . Xét thấy đây là tranh chấp về hôn n hân và gia đinh thuô ̣c

̀ thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hòn Đất theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015.

Về thủ tục tố tụng: Anh Lê Văn Th đa đượ̃

c Tò a án triê ̣u tâ ̣p hợp lê ̣ nhưng vắng mă ̣t tại phiên tòa lần thứ 2, nên Hô ̣i đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mă ̣t bi ̣ đơn theo quy đi ̣nh ta ̣i Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật tố tụng Dân sự.

Về nội dung vụ án:

Về quan hê ̣ hôn nhân: Vào năm năm 2011, chị Trần Thi ̣ T và anh Lê Văn Th tự tìm hiểu yêu thương nhau, tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Bình Sơn, huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang và được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 121, ngày 19/8/2013, nên hôn nhân giữa chị Trần Thi ̣ T và anh Lê Văn Th là hôn nhân hợp pháp, được pháp luâ ̣t bảo vê ̣. Năm 2023 chị Trần Thi ̣ Tvà anh Lê Văn Th phát sinh mâu thuẫn do không hòa hợp trong đờ i sống hôn nhân nên hiê ̣n đã sống ly thân. Tòa án đã tổ chứ c phiên hòa giải để chị Trần Thi ̣ T và anh Lê Văn Th đoàn tu ̣ nhằm xây dựng hạnh phúc gia đình, tuy nhiên anh Lê Văn Th vắng mă ̣t không tham gia hòa giải , quá trình tố tụng và tại phiên tòa chị Trần Thi ̣ T cương quyết ly hôn , sau khi Tòa án mở phiên tòa anh Lê Văn Th có bản khai trình bày việc đồng ý ly hôn theo yêu cầu khởi kiê ̣n của chi ̣ Trần Thi ̣ T.

Hô ̣i đồng xét xử xét thấy , mă ̣c dù hôn nhân giữa chị Trần Thi ̣ T và anh Lê Văn Th không có mâu thuẫn trầm tro ̣ng. Tuy nhiên có mâu thuẫn âm ỉ , kéo dài dẫn đến tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đa ̣t được, do đó yêu cầu xin ly hôn của chị Trần Thi ̣ T là có cơ sở chấp nhâ ̣n. Hô ̣i đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 56 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm 2014 chấp nhâ ̣n yêu cầu ly hôn của chị Trần Thi ̣ T đối vớ i anh Lê

̀ Văn Th.

Về quan hê ̣ con chung : Chị Trần Thi ̣ T và anh Lê Văn Th có 01 ngườ i con chung là Lê Tuấn T, sinh ngày 09/5/2013 hiê ̣n tại do chi ̣ Trần Thi ̣ T trực tiếp nuôi dưỡng. Ly hôn chị Trần Thi ̣ T yêu cầu được tiếp tu ̣c nuôi dưỡng con chung và được anh Lê Văn Th đồng ý, cháu Lê Tuấn T có nguyê ̣n vo ̣ng được ở vớ i chi ̣ Trần Thi ̣ T. Do đó Hô ̣i đồng xét xử giao cháu Lê Tuấn T, sinh ngày 09/5/2013 cho chi ̣ Trần Thi ̣ T tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cho đến tuổi trưở ng thành.

Về tài sản chung và nợ chung : Chị Trần Thi ̣ T và anh Lê Văn Th đều trình bày quá trình hôn nhân không có tài sản chung và nợ chung , không yêu cầu Tòa án giải quyết, do đó Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xé t. Trườ ng hợp sau này có tranh chấp thì có quyền khở i kiê ̣n vu ̣ án dân sự khác theo quy định của pháp luật.

Về á n phi hôn nhân và gia đinh : Chị Trần Thi ̣ T phải chịu án phí hôn nhân

́

̀

gia đinh sơ thẩm theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

̀

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147; 227; 228; 266; 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Căn cứ các Điều 51, 56, 58, 81, 82 và Điều 83 Luâ ̣t hôn nhân và gia đinh năm

̀ 2014.

- Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhâ ̣n yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên đơn chi ̣ Trần Thi ̣ T.

1. Về quan hê ̣ hôn nhân: Chị Trần Thi ̣ T được ly hôn vớ i anh Lê Văn Th.

2. Về quan hê ̣ con chung : Giao cháu Lê Tuấn T, sinh ngày 09/5/2013 cho chi ̣ Trần Thị T tiếp tu ̣c nuôi dưỡng cho đến tuổi trưở ng thành (đủ 18 tuổi).

Anh Lê Văn Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở, trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thi ̣ T xác định có đủ điều kiện nuôi con , không yêu cầu anh Lê Văn Th cấp dưỡng nuôi con là tự nguyê ̣n nên Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét.

3. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thi ̣ T và anh Lê Văn Th trình bày không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết do đó Hô ̣i đồng xét xử không đă ̣t ra xem xét. Trườ ng hợp sau này có tranh chấp thi có quyền khở i kiê ̣n vu ̣ án

̀ dân sự khác theo quy đi ̣nh của pháp luâ ̣t.

4. Về á n phi hôn nhân gia đinh sơ thẩm : Chị Trần Thi ̣ T phải chịu án phí hôn nhân

́

̀ gia đinh sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghin đồng) được đối trừ vào số tiền ta ̣m ứ ng

̀

̀

án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0000284 ngày 05/10/2023 của Chi cu ̣c Thi hành án dân sự huyê ̣n Hòn Đất, tỉnh Kiên Giang. Như vâ ̣y chi ̣ Trần Thi ̣ T đa ̃ nô ̣p đủ án phi.

́

5. Quyền kháng cáo: Báo cho nguyên đơn biết có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn anh Lê Văn Th vắng mă ̣t tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lê ̣.

Cỡ chữ