- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đ.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 184 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2023/DS-ST Ngày: 19/3/2024. V/v: “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Huyền Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Bà Đỗ Thị Lệ Hằng
2/ Bà Nguyễn Thị Mai Hồng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương – Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ.
Ngày 19 tháng 3 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 712/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 11 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 71/2024/QĐXX-ST ngày 05 tháng 02 năm 2024, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Đ.T.T, sinh năm 1965
Địa chỉ: ấp Láng Hầm B, xã Thạnh Xuân, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang
Đại diện theo ủy quyền: Ông T.B.T, sinh năm 2000
Địa chỉ: ấp 9, xã Lương Tâm, huyện Lòng Mỹ, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Ông T.S.R, sinh năm 1984
Địa chỉ: 132/25H đường 3/2, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
(Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Trước đây do quen biết nên bà Đ.T.T có cho ông T.S.R mượn số tiền 100.000.000đồng (có làm biên nhận vào ngày 22/12/2021). Trong biên nhận ông T.S.R cam kết trong vòng 10 ngày sẽ trả đủ số tiền đã mượn, tuy nhiên đến nay ông T.S.R vẫn chưa trả lại số tiền đã mượn. Nay nguyên đơn khởi kiện yêu cầu ông T.S.R phải trả lại số tiền đã mượn 100.000.000đồng và lãi suất 20%/năm tính từ ngày vay đến khi xét xử sơ thẩm.
Tại phiên tòa,
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện nhưng thay đổi về lãi suất. Cụ thể: thời gian tính lãi sau 10 ngày kể từ ngày ký Giấy nhận tiền đến ngày xét xử sơ thẩm 19/3/2024, với lãi suất 10%/năm theo quy định.
Phía bị đơn ông T.S.R đã được Toà án thực hiện thủ tục niêm yết hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên không rõ ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào lời trình bày của nguyên đơn tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Tháng 12/2021, nguyên đơn cho bị đơn mượn tổng số tiền 100.000.000đồng, bị đơn cam kết sau 10 ngày sẽ thanh toán đủ nhưng đến nay bị đơn vẫn không thực hiện việc trả tiền theo đúng thỏa thuận nên nguyên đơn khởi kiện yêu cầu bị đơn trả lại số tiền cùng lãi suất theo quy định. Tranh chấp này được xác định là “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo điều 26 và 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tiến hành các thủ tục công khai chứng cứ, hòa giải theo đúng quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ông T.S.R đã được Tòa án niêm yết thông báo hòa giải và quyết định xét xử nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không rõ lý do. Do đó, Tòa án xét xử vắng mặt đối với ông T.S.R là có cơ sở, phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xét về nội dung vụ án: theo Giấy nhận mượn tiền ngày 22/12/2021 nguyên đơn đã cho bị đơn mượn tổng số tiền là 100.000.000đồng. Theo thỏa thuận bị đơn cam kết trong vòng 10 ngày kể từ ngày mượn tiền sẽ thanh toán đủ số tiền trên cho nguyên đơn, quá hạn nhưng bị đơn không trả nợ là vi phạm nghĩa vụ theo quy định tại Điều 357, khoản 1 Điều 466 Bộ luật dân sự nên nguyên đơn khởi kiện buộc bị đơn trả số tiền đã mượn và lãi suất phát sinh là có cơ sở chấp nhận.
Về lãi suất: Do trong Giấy nhận mượn tiền hai bên thỏa thuận trong thời hạn 10 ngày bị đơn sẽ trả đủ số tiền trên cho nguyên đơn, đồng thời tại phiên tòa đại diện nguyên đơn đề nghị tính lãi kể từ ngày bị đơn vi phạm nghĩa vụ (ngày 02/01/2022) đến tháng ngày xét xử sơ thẩm 19/3/2024, với lãi suất 10%/năm (0,833%/tháng) là phù hợp với quy định tại khoản 4 Điều 466 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự, cụ thể:
100.000.000đồng x 10%/năm x 02 năm 02 tháng 17 ngày = 22.130.033đồng
Do đó tổng số tiền mà bị đơn phải trả cho nguyên đơn là 122.130.033đồng (trong đó tiền gốc là 100.000.000đồng và tiền lãi 22.130.033đồng).
Về án phí dân sự sơ thẩm: do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng:
- Điều 26, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 184, khoản 2 Điều 227, Điều 228 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 357, Điều 466 và Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Đ.T.T.
Buộc bị đơn ông T.S.R có nghĩa vụ trả cho nguyên đơn tổng số tiền 122.130.033đồng (Một trăm hai mươi hai triệu, một trăm ba mươi ngàn, không trăm ba mươi ba đồng). Trong đó nợ gốc là 100.000.000đồng và tiền lãi 22.130.033đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: bị đơn ông T.S.R phải chịu 6.106.500đồng. Nguyên đơn bà Đ.T.T được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000540 ngày 16/11/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo nói trên được tính từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án, được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đỗ Thị Lệ Hằng
Nguyễn Thị Mai Hồng
Lê Thị Huyền Trang TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Ninh Kiều; - Chi cục THADS Q.Ninh Kiều; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Huyền Trang |