- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp ranh đất"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Điều 158 và Điều 159 của Bộ luật d n sự năm 2015.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 100 Luật Đất đai; Điều 158 Bộ luật d n sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2024/DS-PT Ngày: 07 - 5 - 2024 “V/v Tranh chấp ranh đất” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành
Các Thẩm phán: Ông Lê Thành Trung
Ông Trịnh Hữu Bình
- Thư ký phiên tòa: Bà Kim Thị Ngà - Thư ký T a n nh n d n t nh Trà Vinh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Thành T m- Kiểm s t viên.
Ngày 07 tháng 5 năm 2024 tại trụ sở T a n nh n d n t nh Trà Vinh tiến hành xét xử phúc thẩm công khai vụ n thụ lý số: 31/2024/TLPT-DS ngày 28 tháng 02 năm 2024 về “ Tranh chấp ranh đất ” Do bản n d n sự sơ thẩm số 73/2023/DS-ST, ngày 21 tháng 7 năm 2023 của T a n nh n d n huyện C, t nh Trà Vinh bị kh ng c o.
Theo Quyết định đưa vụ n ra xét xử phúc thẩm số: 35/2024/QĐPT-DS ngày 15 tháng 03 năm 2024, quyết định hoãn phiên t a số 55/2024/QĐPT-DS ngày 28/3/2024, thông b o dời phiên t a số 14/TB-TA ngày 11/4/2024 giữa c c đương sự,
- Nguyên đơn: Trương Văn T, sinh 1969 (có mặt);
Địa ch : ấp T, xã M, huyện C, t nh Trà Vinh.
- Bị đơn: L m Thị Đ, sinh 1951 (có mặt);
Địa ch : ấp T, xã M, huyện C, t nh Trà Vinh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Luật sư Võ H, Văn ph ng Luật sư H – thuộc đoàn Luật sư t nh Trà Vinh (Có mặt).
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Trần Thị C, sinh 1966
- Người đại diện hợp pháp của bà Trần Thị C: Ông Trương Văn T; sinh 1969 . Địa ch : ấp T, xã M, huyện C, t nh Trà Vinh (theo văn bản ủy quyền ngày 29/3/2022) (có mặt)
2/ L m Thị Ph, sinh 1970 (có mặt)
3/ Lê Văn Th, sinh 1960 (vắng mặt)
4/ Lê Văn T, sinh 1990 (vắng mặt)
5/ Lê Văn Y, sinh 1994 (vắng mặt)
6/ Thạch A, sinh 1959 (có đơn xin xét xử vắng mặt)
Cùng địa ch : ấp T, xã M, huyện C, Trà Vinh.
- Người phiên dịch: Ông Kim Thành L - Công t c tại Mặt trận ủy ban nhân dân phường A, thành phố T, t nh Trà Vinh. (có mặt)
- Người kháng cáo: bà L m Thị Đ là bị đơn trong vụ án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 19/4/2022 và đơn khởi kiện bổ sung ngày 15/8/2022 và các bản tự khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn Trương Văn T trình bày: Ông có thửa đất 95 (hiện nay là thửa 293), diện tích 6.435m2, tờ bản đồ số 31; tọa lạc: ấp T, xã M, huyện C, t nh Trà Vinh; do ông T đứng tên quyền sử dụng đất gi p với với thửa đất 93 do bà L m Thị Đ đứng tên quyền sử dụng đất. Trong qu trình sử dụng đất, ông T và bà Đ có xảy ra m u thuẫn về ranh đất nên chính quyền địa phương h a giải, kết quả h a giải thành, c n bộ địa chính có xuống địa phương cặm ranh đất theo hiện trạng. Tuy nhiên khoảng 01 th ng sau, bà L m Thị Ph là con bà Đ không đồng ý ranh mà địa chính xã cặm ranh nên bà Đ tự ý dời 05 trụ ranh vào phần đất của ông T lấn chiếm diện tích 487,5m2 (ngang 03 dài 162,5m).
Nay ông Trương Văn T yêu cầu bị đơn bà L m Thị Đ trả lại diện tích đất đã lấn chiếm sử dụng là 487,5m2 (ngang 3m, dài 162,5m) và yêu cầu bổ sung thêm diện tích 200,5m2, tổng diện tích tranh chấp là 688m2 nằm 01 phần trong diện tích 6.435m2, thuộc thửa 293, tờ bản đồ số 31; tọa lạc ấp T, xã M, huyện C;
- Theo bản khai ngày 30/5/2022, biên bản lấy lời khai ngày 23/8/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn Lâm Thị Đ trình bày: Bà có thửa đất số 94 có diện tích 4.590m2 dùng để canh t c làm ruộng; Nguồn gốc đất do cha, mẹ chồng cho từ năm 1973 đến nay, do thời gian cho thuê ông Trương Văn T đã có hành vi lấn chiếm đất của gia đình tôi ngang 03m dài gi p đất ông T với tổng có diện tích 688m2. Ông T chặt bỏ bờ củ lấn qua ruộng của bà Đ làm bờ mới 3m ngang dài gi p đất ông T cả 02 năm nay. Do bà Đ đi làm ở thành phố Hồ chí Minh, để lại cho con quản lý. Mong cơ quan thẩm quyền lấy lại đủ diện tích cho gia đình bà Đ với diện tích 4.590m2. Hiện cho ông Thạch A thuê đất làm ruộng hơn 04 năm nay với gi 1.500.000đ/ 01 công/ năm.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Chị L m Thị Ph trình bày: Chị là con của bà Đ gia đình chị có thửa đất số 94 có diện tích 4.590m2, ông Trương Văn T đã lấn ngang 03m dài 131m. Mong cơ quan có thẩm quyền đo đạc lại đủ diện tích bề ngang 30m dài 131m mà bề ngang đất ruộng b y giờ c n lại 25m. Chị Ph yêu cầu đo đạc lại lấy lại cho đủ diện tích cho gia đình với diện tích 4.590m2.
+ Anh Lê Văn Y trình bày: Thống nhất theo ý kiến trình bày của bà ngoại bà L m Thị Đ. Xin cơ quan có thẩm quyền xem xét và giúp đỡ cho gia đình;
+ Thạch A trình bày: Thạch A có thuê ruộng của bà L m Thị Đ phần đất thửa đất số 94 diện tích 4.590m2 để làm ruộng hàng năm với gi thuê 1.500.000đ/ công/năm.
- Đối với việc thẩm định: Theo sơ đồ khu đất đã thẩm định theo Công văn số: 515/CNHCT ngày 15/7/2022 của Chi nh nh Văn Ph ng đăng ký đất đai huyện C đã thể hiện: Khu vực đất ranh tranh chấp (Phần B) thực đo là 688m2 đất trồng lúa, hiện đang bỏ hoang không ai canh t c.
Tại bản n d n sự sơ thẩm số: 73/2023/DS-ST, ngày 21 tháng 7 năm 2023 của T a n nh n d n huyện C đã xử:
Áp dụng: Khoản 2 Điều 5; khoản 9 Điều 26; khoản 1 Điều 35; khoản 1 Điều 39; Điều 91, 92, 147, Điều 157, 165 và khoản 1, 2 Điều 228 Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.
Áp dụng: Điều 158 và Điều 159 của Bộ luật d n sự năm 2015.
Áp dụng: C c Điều 100, 179, 203 của Luật đất đai năm 2013.
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí T a n.
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trương Văn T;
+ Công nhận nguyên đơn Trương Văn T được quyền tiếp tục sử dụng diện tích 537m2 nằm 01 phần thửa 293, tờ bản đồ số 31; tọa lạc ấp T, xã M, huyện C, t nh Trà Vinh; (Thể hiện ở phần B2 (điểm 2,4,5,6,1) sơ đồ bản vẽ theo Công văn số 1236/CNHCT ngày 07/6/2023 của Văn ph ng đăng ký đất đai Chi nh nh huyện C).
+ Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn Trương Văn T đồng ý giao cho bị đơn hộ bà L m Thị Đ được quyền tiếp tục sử dụng diện tích 151m2 nằm 01 phần thửa 293, tờ bản đồ số 31; tọa lạc ấp T, xã M, huyện C; (Thể hiện ở phần B1 (điểm 2,3,4) sơ đồ bản vẽ theo Công văn số 1236/CNHCT ngày 07/6/2023 của Văn ph ng đăng ký đất đai Chi nh nh huyện C).
Nguyên đơn ông Trương Văn T, bị đơn hộ bà L m Thị Đ liên hệ với cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy quyền sử dụng đất diện tích theo Quyết định của bản n này.
Ngoài ra n sơ thẩm c n tuyên về chi phí thẩm định, định gi , án phí và quyền kh ng c o của c c đương sự theo luật định.
Ngày 04/8/2023 bà L m Thị Đ kháng cáo: Không đồng ý n sơ thẩm xét xử giao cho ông Trương Văn T tiếp tục sử dụng diện tích 537m2 và giao cho bà diện tích 151m2, mà toàn bộ diện tích 688m2 tranh chấp là của bà bị ông T lấn chiếm.
Tại phiên t a phúc thẩm, nguyên đơn không rút đơn khởi kiện, bị đơn không rút yêu cầu kh ng c o. C c đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ n và không cung cấp bổ sung tài liệu chứng cứ tại phiên t a.
Quan điểm của người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho bà Lâm Thị Đ trình bày: Bà L m Thị Đ kh ng c o yêu cầu T a n cấp phúc thẩm công nhận diện tích 688m2 đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng của bà Đ là có cơ sở, đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu kh ng c o của bà Đ công nhận hết diện tích 688m2 thửa đất 94 là của bà Đ, nếu được đề nghị Hội đồng xét xử thẩm định lại để bảo vệ quyền và lợi ích của bà Đ một c ch khách quan theo quy định.
Ý kiến của Vị đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Trà Vinh: Về thủ tục tố tụng từ khi thụ lý vụ n đến trước khi mở phiên t a đã thực hiện ban hành văn bản tố tụng và tống đạt c c văn bản chuyển hồ sơ sang cho VKS đầy đủ và đúng theo quy định bộ luật tố tụng d n sự, Thẩm ph n thực hiện đúng về thời hạn xét xử phúc thẩm và Hội đồng xét xử cấp phúc thẩm đã thực hiện đúng và đầy đủ về trình tự, thủ tục phiên t a phúc thẩm, c c đương sự đã chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định của Bộ luật tố tụng d n sự.
Đơn kh ng c o của bà L m Thị Đ c n trong hạn luật định, cần được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Về nội dung vụ n: Căn cứ theo c c tài liệu có trong hồ sơ vụ n cũng như diễn biến tranh tụng công khai tại phiên toà hôm nay nhận thấy: Bà L m Thị Đ không đồng ý n sơ thẩm giao cho ông Trương Văn T tiếp tục sử dụng diện tích 537m2 và giao cho bà diện tích 151m2, mà cho rằng toàn bộ diện tích 688m2 tranh chấp là của bà bị ông T lấn chiếm là không có cơ sở chấp nhận. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng d n sự năm 2015, không chấp nhận kh ng c o của bà L m Thị Đ, giữ nguyên bản n sơ thẩm số 73/2023/DS-ST ngày 21/7/2023 của T a n nh n d n huyện C, t nh Trà Vinh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua xem xét c c tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n, lời trình bày tranh luận của c c đương sự, ý kiến của Kiểm s t viên; Hội đồng xét xử thấy rằng:
Xét đơn kh ng c o của bà L m Thị Đ c n trong thời hạn kh ng c o nên được xem là hợp lệ được Hội đồng xét xử chấp nhận xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Xét kh ng c o của L m Thị Đ không đồng ý giao cho ông T tiếp tục sử dụng diện tích 537m2 mà cho rằng toàn bộ diện tích 688m2 tranh chấp là của bà bị ông T lấn chiếm, Hội đồng xét xử nhận thấy: Thửa đất 94 của bà Đ và thửa đất 293 của ông T nằm gi p ranh liền kề nhau, bà Đ đã được Ủy ban nh n d n huyện C cấp quyền sử dụng đất ngày 20/7/1998 thuộc thửa đất 94 diện tích 4.590m2 và thửa đất của ông T đã được Ủy ban nh n d n huyện C cấp quyền sử dụng đất ngày 08/6/2016 thuộc thửa đất 293, tại phiên t a cả hai đều x c định từ khi được cấp quyền sử dụng cho đến nay không có khiếu nại nên ranh giới giữa hai thửa đất của ông T và bà Đ được x c định bằng quyền sử dụng đất để làm căn cứ giải quyết tranh chấp giữa hai bên.
Căn cứ vào kết quả thẩm định ngày 14/6/2022 của Văn ph ng đăng ký đất đai huyện C có mặt ông T và bà Đ khi thẩm định đã đo toàn bộ diện tích của hai thửa đất 293 và thửa đất 47, căn cứ vào kết quả thẩm định và chồng ghép giữa hai tư liệu năm 1992 và năm 2006, tại Công văn số 877/CV-KTĐC ngày 25/10/2022 của Văn ph ng đăng ký đất đai huyện C x c định, diện tích đất tranh chấp giữa hai thửa đất 94 và thửa đất 293 diện tích 688m2 là thuộc thửa đất 293 của ông T, kết quả chồng ghép tư liệu x c định thửa đất 94 tư liệu năm 1992 có diện tích 4.590m2 so với tư liệu năm 2006 diện tích 4.439m2 giảm 151m2 là do mở kênh và chênh lệch giữa hai loại tài liệu đo đạc. Thửa đất 95 theo tư liệu năm 1992 có diện tích 5.850m2 so với tư liệu năm 2006 diện tích 6.435m2 tăng 585m2 là do ch nh lý ranh gi p thửa đất 91 và thửa đất 99 và do tính sai diện tích (kèm theo sơ đồ đất tranh chấp). Như vậy xét về thời điểm cấp quyền sử dụng đất thì bà Đ được cấp năm 1998 c n ông T được cấp năm 2016, theo kết quả thẩm định và Công văn 877/CV-KTĐC ngày 25/10/2022 của Văn ph ng đăng ký đất đai huyện C, thì ranh giới giữa thửa đất của bà Đ và thửa đất của ông T không thay đổi vị trí, nếu ông T có lấn ranh của bà Đ như bà Đ khai, thì ông T lấn ranh sang thửa đất của bà từ thời điểm năm 2000 là sau ngày bà Đ được cấp quyền sử dụng đất thì diện tích đất tranh chấp phải nằm trong thửa đất 94 của bà Đ, không phải nằm trong thửa đất 293 của ông T như Công văn 877/CV-KTĐC ngày 25/10/2022 của Văn ph ng đăng ký đất đai huyện C đã x c định. Toà án cấp sơ thẩm căn cứ vào sự tự nguyện của ông T đồng ý giao diện tích 151m2 đất của ông T cho bà Đ sử dụng để công nhận cho bà Đ được quyền tiếp tục sử dụng là có tình, có lý đảm bảo được tính nh n văn trong c ch ứng xử cũng như đúng quy định ph p luật. Do đó việc bà L m Thị Đ kh ng c o là không phù hợp với tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ n nên không có căn cứ để Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét thấy, Kiểm s t viên xét xử phúc thẩm đề nghị giữ y n sơ thẩm là phù hợp với tài liệu chứng cứ và tình tiết kh ch quan của vụ n và nhận định của Hội đồng xét xử, nên có căn cứ chấp nhận.
Quan điểm của người bảo vệ quyền lợi ích hợp ph p cho bà L m Thị Đ đề nghị chấp nhận yêu cầu kh ng c o của bà L m Thị Đ và công nhận 688m2 cho bà L m Thị Đ được sử dụng là không có căn cứ và đề nghị thẩm định lại để đảm bảo quyền và lợi ích cho bà Đ, xét thấy khi T a n cấp sơ thẩm thẩm định là thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định ph p luật về thẩm định, đo đạc vẽ sơ đồ tranh chấp, vì vậy quan điểm của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp ph p cho bà Đ không đưa ra được căn cứ chứng minh T a n cấp sơ thẩm không vô tư kh ch quan khi đo đạt, vì vậy Hội đồng xét xử không có căn cứ chấp nhận.
Về n phí phúc thẩm: Bà L m Thị Đ phải chịu n phí d n sự phúc thẩm theo quy định, do bà L m Thị Đ là người cao tuổi nên được miễn n phí phúc thẩm.
Vì c c lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.
Áp dụng: Điều 158 và Điều 159 của Bộ luật d n sự năm 2015.
Áp dụng: C c Điều 100, 179, 203 của Luật đất đai năm 2013.
Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 th ng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng n phí và lệ phí T a n.
Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu kh ng c o của bà L m Thị Đ.
Giữ nguyên bản n d n sự sơ thẩm số: 73/2023/DS-ST ngày 21/7/2023 của T a n nh n d n huyện C, t nh Trà Vinh.
Tuyên xử:
Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Trương Văn T;
Công nhận nguyên đơn Trương Văn T được quyền tiếp tục sử dụng diện tích 537m2 nằm 01 phần thửa 293, tờ bản đồ số 31; tọa lạc ấp T, xã M, huyện C, t nh Trà Vinh. (Thể hiện ở phần B2 (điểm 2,4,5,6,1) sơ đồ kèm theo Công văn số 1236/CNHCT ngày 07/6/2023 của Văn ph ng đăng ký đất đai Chi nh nh huyện C).
Ghi nhận sự tự nguyện của nguyên đơn Trương Văn T đồng ý giao cho bị đơn hộ bà L m Thị Đ được quyền tiếp tục sử dụng diện tích 151m2 nằm 01 phần thửa 293, tờ bản đồ số 31; tọa lạc ấp T, xã M, huyện C; (Thể hiện ở phần B1 (điểm 2,3,4) sơ đồ kèm theo Công văn số 1236/CNHCT ngày 07/6/2023 của Văn ph ng đăng ký đất đai Chi nh nh huyện C).
Nguyên đơn ông Trương Văn T, bị đơn hộ bà L m Thị Đ được quyền liên hệ với cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy quyền sử dụng đất diện tích theo Quyết định của bản n này.
Về n phí phúc thẩm: Miễn n phí cho bà L m Thị Đ, trả lại cho bà Lâm Thị Đ tiền tạm ứng n phí phúc thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0016732 ngày 04/8/2023 tại Chi cục Thi hành n huyện C, t nh Trà Vinh.
C c phần quyết định kh c của bản n sơ thẩm không có kh ng c o, không bị kh ng nghị có hiệu lực ph p luật kể từ khi hết hạn kh ng c o, kh ng nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Bản n phúc thẩm có hiệu lực ph p luật kể từ ngày tuyên n./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
| Nơi nhận: - VKSND t nh Trà Vinh; - TAND huyện C; - Chi cục THADS C; - Đương sự; - Lưu: HS, TDS. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Thành |