- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2023/HNGĐ - ST Ngày: 23/8/2023 V/v: Tranh chấp ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY – TP CẦN THƠ
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Đặng Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Việt Thành
2. Ông Nguyễn Hoài Tâm
Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hồng Châu - Thư ký Tòa án nhân dân quận Bình Thủy
Ngày 23 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ tiến hành xét xử công khai vụ án hôn nhân thụ lý số: 102/2023/TLST– HNST ngày 23 tháng 6 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 402/2023/QĐST-HN ngày 20/7/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 432/QĐST –HN ngày 09/8/2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Tú A, sinh năm 1983
Địa chỉ: F ấp T, xã T, huyện T, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Ông Lê Văn L, sinh năm 1988
Địa chỉ: Tổ B, khu V, phường T, quận B, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Tại đơn khởi kiện nguyên đơn bà Tú A trình bày:
Bà và ông Lê Văn L tự nguyện tiến tới hôn nhân vào ngày 01/7/2020, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T, quận B, thành phố Cần Thơ. Quá trình hôn nhân có thời gian đầu hạnh phúc, tuy nhiên sau đó phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, suy nghĩ nên phát sinh mâu thuẫn, mặc dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng vẫn không có kết quả, do vậy vợ chồng đã ly thân. Nay xét thấy không thể tiếp tục hôn nhân này, nên bà có đơn yêu cầu được ly hôn với ông L.
Về con chung: Có 01 con chung là Lê Nguyễn Ngọc H (nữ), sinh ngày 20/4/2020, hiện giờ do bà đang trực tiếp nuôi dưỡng. Do vậy yêu cầu được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu ông L cấp dưỡng.
Tài sản chung: Không có
Nợ chung: Không có.
Phía bị đơn – ông L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do, do vậy Tòa án lập thủ tục đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đối với ông L theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa:
Bị đơn vắng mặt.
Nguyên đơn xác định giữ nguyên yêu cầu xin ly hôn với ông L. Riêng về con chung, nguyên đơn xác định khi bà làm đơn ly hôn thì bà đang là người trực tiếp nuôi dưỡng con, nhưng hiện nay con chung do ông L đang trực tiếp nuôi dưỡng, do vậy bà thống nhất giao con chung cho ông L nuôi. Tài sản chung, nợ chung xác định không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra công khai tại phiên toà. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết: bà Tú A và ông L tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn nên xác định hôn nhân của ông bà là hợp pháp, được Luật Hôn nhân và gia đình bảo vệ, phía bị đơn có địa chỉ cư trú tại quận B nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân quận Bình Thủy theo quy định tại khoản 1 Điều 28 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về thủ tục tố tụng:
Phía bị đơn – ông L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, có ký nhận các thông báo triệu tập của Tòa án nhưng không đến Tòa. Đây là trường hợp bị đơn cố tình vắng mặt, do vậy căn cứ vào thủ tục tố tụng đã được tiến hành hợp lệ, Tòa án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt đối với phía bị đơn theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về quan hệ hôn nhân: Quá trình hôn nhân qua trình bày của nguyên đơn cho thấy vợ chồng ông bà phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và đã ly thân vì không tìm được tiếng nói chung. Phía ông L dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn không đến Tòa, cho thấy ông không còn quan tâm đến cuộc hôn nhân với bà A, tình cảm đã thực sự rạn nứt, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy có cơ sở để chấp nhận đơn xin ly hôn của nguyên đơn, để cả hai có cuộc sống riêng là phù hợp.
Về con chung: Nguyên đơn xác định cháu Lê Nguyễn Ngọc H hiện do ông L đang trực tiếp nuôi dưỡng, bà đồng ý giao con cho ông L trực tiếp nuôi dưỡng, không tranh chấp vấn đề nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào:
Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; Điều 228 và 271 Bộ luật tố tụng dân sự
Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình 2014
Nghị quyết số 326/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Nguyễn Thị Tú A đối với ông Lê Văn L.
2/ Về con chung: Giao cháu Lê Nguyễn Ngọc H (nữ), sinh ngày 20/4/20202 cho ông Lê Văn L trực tiếp nuôi dưỡng, bà A không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom chăm sóc giáo dục con chung cho bà A theo luật định, không ai được quyền ngăn cản.
3/ Tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét.
4/ Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu 300.000đồng chuyển tiền tạm ứng án phí bà đã nộp theo biên lai thu số 0002222 ngày 05/6/2023 thành án phí.
Nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; Bị đơn vắng mặt nên được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
TM.HOÄI ÑOÀNG XEÙT XÖÛ SÔ THAÅM
Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa Nôi nhaän: -Caùc ñöông söï -Vieän kieåm saùt q. Bình Thủy -Thi haønh aùn q.Bình Thủy -Toøa aùn nhaân daân TP.Caàn Thô -Löu hoà sô vuï aùn -UBND p Thới An Đông Q Bình Thủy, TPCT
Đặng Thị Huệ