vanban.org

Bản án 60/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Xuân T 1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Xuân T được ly hôn với ông Nguyễn Phi T1. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 19 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2023/HNGĐ – ST
Ngày: 17-8-2023
V/v “Ly hôn, nuôi con,
cấp dưỡng nuôi con”

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN LOÄC NINH, TÆNH BÌNH PHÖÔÙC

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hoàng Văn Quyết

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thành Vui

2. Ông Võ Đức Thọ

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Bá Anh Hùng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước tham gia phiên toà: Ông Cao Thanh Nam - Kiểm sát viên.

Ngày 17 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 147/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc “Ly hôn, nuôi con, cấp dưỡng nuôi con”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 52/2023/QĐXX-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 44/2023/QĐHPT ngày 26/7/2023, giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Xuân T, sinh năm 1991. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Tân Hai, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Phi T1, sinh năm 1985. (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp Tân Hai, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Theo đơn khởi kiện, bản tự khai nguyên đơn bà Lê Xuân T trình bày:

+ Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Xuân T và ông Nguyễn Phi T1 có tự nguyện sống chung với nhau từ năm 2009. Đến ngày 19/5/2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Trước khi sống chung bà Lê Xuân T có tìm hiểu nhau trong thời gian 06 tháng.

Sau khi sống chung vợ chồng bà Lê Xuân T sống tự lập tại tổ 7, ấp Tân Hai, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Vợ chồng bà Lê Xuân T sống hạnh phúc đến cuối năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống, cuộc sống không hạnh phúc.

Nay nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Lê Xuân T làm đơn xin được ly hôn với ông Nguyễn Phi T1.

+ Về con chung: Bà Lê Xuân T và ông Nguyễn Phi T1 có 03 con chung:

1. Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 11/3/2010

2. Nguyễn Thị Cẩm H, sinh ngày 28/8/2015

3. Nguyễn Bảo L, sinh ngày 11/7/2019

Hiện nay các con đang sống cùng bà Lê Xuân T tại tổ 7, ấp Tân Hai, xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

Khi ly hôn bà Lê Xuân T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 03 con chung là Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 11/3/2010; Nguyễn Thị Cẩm H, sinh ngày 28/8/2015 và Nguyễn Bảo L, sinh ngày 11/7/2019.

+ Về yêu cầu cấp dưỡng: Khi ly hôn bà Lê Xuân T yêu cầu ông Nguyễn Phi T1 phải cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 4.500.000đồng (mỗi con chung 1.500.000đồng) cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Bà Lê Xuân T và ông Nguyễn Phi T1 không nhận ai làm con nuôi và hiện nay bà Lê Xuân T không mang thai

+ Về tài sản chung: Bà Lê Xuân T và ông Nguyễn Phi T1 tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

+ Về nợ chung: Bà Lê Xuân T và ông Nguyễn Phi T1 không có nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bị đơn ông Nguyễn Phi T1 vắng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án mà không có lý do, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ.

* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh phát biểu ý kiến:

- Việc chấp hành pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Viện Kiểm sát nhân dân huyện Lộc Ninh không có kiến nghị gì về tố tụng.

- Về nội dung: Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Xuân T.

+ Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Xuân T được ly hôn với ông Nguyễn Phi T1.

+ Về con chung: Bà Lê Xuân T được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục 03 con chung là Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 11/3/2010; Nguyễn Thị Cẩm H, sinh ngày 28/8/2015 và Nguyễn Bảo L, sinh ngày 11/7/2019.

+ Về yêu cầu cấp dưỡng: Ông Nguyễn Phi T1 phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng 4.500.000đồng (mỗi con chung 1.500.000đồng/tháng), cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

+ Về tài sản chung: Bà Lê Xuân T khẳng định tự thỏa thuận nên không xem xét.

+ Về nợ chung: Bà Lê Xuân T khẳng định không có nợ chung và không ai yêu cầu nên không xem xét.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định.

Về tố tụng:

Nguyên đơn bà Lê Xuân T có đơn khởi kiện ly hôn với ông Nguyễn Phi T1 tại Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh để giải quyết theo thẩm quyền. Xét thấy ông Nguyễn Phi T1 có nơi cư trú tại huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lộc Ninh theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Nguyên đơn có đơn xin vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án mà không có lý do. Căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.

Về nội dung vụ án:

Bà Lê Xuân T và ông Nguyễn Phi T1 tự nguyện sống chung với nhau và có đăng ký kết hôn với nhau tại Ủy ban nhân dân xã Lộc Phú, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước. Như vậy, hôn nhân giữa bà Lê Xuân T và ông Nguyễn Phi T1 là hợp pháp.

Theo đơn khởi kiện thì bà Lê Xuân T cho rằng vợ chồng sống không hạnh phúc, phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm. Nay nhận thấy vợ chồng không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà Lê Xuân T xin được ly hôn với ông Nguyễn Phi T1.

Trong quá trình giải quyết, ông Nguyễn Phi T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết vụ án mà không có lý do và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình cho Tòa án.

Như vậy, tình trạng hôn nhân giữa bà Lê Xuân T và ông Nguyễn Phi T1 đã trầm trọng, cuộc sống không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được; Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử quyết định cho bà Lê Xuân T được ly hôn với ông Nguyễn Phi T1.

+ Về con chung: Bà Lê Xuân T và ông Nguyễn Phi T1 có 03 con chung tên là Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 11/3/2010; Nguyễn Thị Cẩm H, sinh ngày 28/8/2015; Nguyễn Bảo L, sinh ngày 11/7/2019. Hiện nay con chung đang sống với bà T tại ấp Tân Hai, xã Lộc Phú.

Bà Lê Xuân T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung. Cháu Vy và cháu H có nguyện vọng được ở với mẹ. Vì vậy, cần giao 03 con chung cho bà Lê Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục là phù hợp.

+ Về yêu cầu cấp dưỡng: Bà Lê Xuân T yêu cầu ông Nguyễn Phi T1 phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng 4.500.000đồng cho 03 con chung (mỗi con chung 1.500.000đồng/tháng), cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Xét thấy bà Lê Xuân T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung nên ông Nguyễn Phi T1 phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, cần buộc ông T1 cấp dưỡng nuôi con theo yêu cầu của bà T là phù hợp, nhằm đảm bảo cho con chung có đủ điều kiện phát triển toàn diện về thể chất cũng như tinh thần.

+ Về tài sản chung: Bà Lê Xuân T khẳng định tự thỏa thuận và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

+ Về nợ chung: Bà Lê Xuân T khẳng định không có nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng và không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Như vậy, bà Lê Xuân T phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ông Nguyễn Phi T1 phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng).

Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát huyện Lộc Ninh là phù hợp nên được chấp nhận.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 39 Bộ luật dân sự;

- Điều 19, khoản 1 Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, 84, 85, 86 và 87 Luật hôn nhân gia đình;

- Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lê Xuân T

1/ Về quan hệ hôn nhân: Cho bà Lê Xuân T được ly hôn với ông Nguyễn Phi T1.

2/ Về con chung: Bà Lê Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung tên là Nguyễn Thị Thảo V, sinh ngày 11/3/2010; Nguyễn Thị Cẩm H, sinh ngày 28/8/2015; Nguyễn Bảo L, sinh ngày 11/7/2019.

3/ Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Nguyễn Phi T1 phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng, mỗi tháng cấp dưỡng 4.500.000đồng cho 03 con chung (mỗi con chung 1.500.000đồng/tháng), cấp dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

4/ Về tài sản chung: Bà Lê Xuân T khẳng định tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

5/ Về nợ chung: Bà Lê Xuân T khẳng định không có nợ ai và không ai nợ lại vợ chồng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

6/ Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Lê Xuân T phải chịu số tiền án phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền 300.000đồng tạm ứng án phí bà Lê Xuân T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số: 0010437 ngày 21/4/2023.

Ông Nguyễn Phi T1 phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng).

7/ Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Cỡ chữ