- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Thị Kim T "Ly hôn" Nguyễn Trường G"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị Kim T về việc “Ly hôn” đối với anh Nguyễn Trường G.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 6 - 2023 V/v tranh chấp: “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Yến Trinh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Cường 2. Bà Phạm Thị Kim Tuyền
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Trinh – Thư ký của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Long An. Ngày 26 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 103/2023/TLST – HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 43/2023/QĐXXST - HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 31/2023/QĐST – HNGĐ ngày 09 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Hồ Thị Kim T, sinh năm: 1988 Địa chỉ: Số 111, ấp M1, xã M, huyện C, tỉnh Long An 2. Bị đơn: Anh Nguyễn Trường G, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Ấp C, xã M, huyện C, tỉnh Long An
(Nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 14/3/2023 và lời khai tại phiên tòa nguyên đơn chị Hồ Thị Kim T trình bày như sau: Vợ chồng chị cưới nhau năm 2017, có đăng ký kết hôn ngày 23/02/2018 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Long An, hôn nhân do tìm hiểu tự nguyện. Sau khi cưới vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 6/2022 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do anh G thường xuyên ăn nhậu bỏ bê gia đình và có quan hệ tình cảm với người phụ nữ khác nên giữa vợ chồng luôn xảy ra cãi vả. Từ tháng 9/2022 chị bỏ về bên nhà cha mẹ ruột ở và vợ chồng đã sống ly thân cho đến nay. Nay xét thấy tình cảm không còn nên chị yêu cầu được ly hôn với anh G.
Về nuôi con chung: Có 01 đứa con chung tên Nguyễn Ngọc Tú A, sinh ngày 15/5/2018, hiện đang sống với chị. Khi ly hôn chị yêu cầu được tiếp tục nuôi con chung và không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có.
Bị đơn anh Nguyễn Trường G đã được Toà án tống đạt hợp lệ, đầy đủ các thủ tục tố tụng nhưng anh G không nộp bản tự khai, không đến Toà án để tham gia các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hoà giải.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Tòa án đã tống đạt hợp lệ quyết định đưa vụ án ra xét xử và quyết định hoãn phiên toà cho anh Nguyễn Trường G nhưng anh G không đến tham gia phiên toà mà không có lý do nên căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh G.
Về nội dung:
Chị Hồ Thị Kim T khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Trường G là quan hệ pháp luật “Ly hôn” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.
Chị T và anh G cưới nhau có đăng ký kết hôn ngày 23/02/2018 tại Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh Long An là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên tòa chị T yêu cầu được ly hôn với anh G vì mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể giải quyết để tiếp tục chung sống hạnh phúc và chị cũng không còn tình cảm với anh G nữa.
Xét thấy anh G đã được Toà án tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng không đến tham gia các phiên hoà giải và phiên toà từ đó cho thấy anh G cũng không có thiện chí muốn hàn gắn tình cảm với chị T để vợ chồng tiếp tục chung sống hạnh phúc. Do đó căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được ly hôn với anh G.
Về nuôi con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Tú A, sinh ngày 15/5/2018, hiện đang sống với chị T. Chị T yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy cháu Tú A hiện nay vẫn còn nhỏ, đang sống ổn định với chị T và anh G cũng không có ý kiến gì về con chung nên Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị T được tiếp tục nuôi con chung.
Chị T không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Về chia tài sản chung: Chị T trình bày vợ chồng không có tài sản chung nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu anh G có chứng cứ chứng minh vợ chồng có tài sản chung và có yêu cầu chia tài sản chung vợ chồng thì được quyền khởi kiện bằng vụ án khác.
Về nợ chung: Không có nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Về án phí: Chị Hồ Thị Kim T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Hồ Thị Kim T về việc “Ly hôn” đối với anh Nguyễn Trường G.
1. Về hôn nhân: Chị Hồ Thị Kim T được ly hôn với anh Nguyễn Trường G.
2. Về nuôi con chung: Chị Hồ Thị Kim T được tiếp tục nuôi con chung tên Nguyễn Ngọc Tú A, sinh ngày 15/5/2018. Anh Nguyễn Trường G tạm thời không phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, cha mẹ có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Chị Hồ Thị Kim T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm. Khấu trừ 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0005130 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, chị T đã nộp đủ án phí.
Nguyên đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định đựơc thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người đựơc thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự được quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện C; - CCTHADS huyện C; - Các đương sự; - UBND xã M; - Lưu hồ sơ, lưu án văn; Thành Viên Hội Đồng Xét Xử | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA TRẦN THỊ YẾN TRINH Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Trần Thị Yến Trinh |