- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa công ty J với anh P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty J. Buộc anh P trả cho Công ty J số tiền:
- Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 91 Luật Các tổ chức tín dụng
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2023/DS-ST Ngày: 24/7/2023 V/v: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Vĩnh Lộc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Võ Thành Nhân
2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Đào
- Thư ký phiên toà: Bà Đinh Thị Thoảng - Thư ký Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho.
Ngày 24 tháng 7 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 69/2023/TLST-DS ngày 07 tháng 3 năm 2023 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 70/2023/QĐXX - DS ngày 05 tháng 6 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty J
Địa chỉ: X, phường Y, quận Z, TP. Hồ Chí Minh
Đại diện theo pháp luật: Ông T – Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông P – Nhân viên
Bị đơn: Anh P, sinh năm 2003
Địa chỉ: 36/4 P, phường V, TP. T, tỉnh Tiền Giang
Ông P, anh P vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN
- Tại đơn khởi kiện ngày 21 tháng 11 năm 2022 của Công ty J và quá trình giải quyết vụ án ông P là người đại diện của nguyên đơn trình bày:
Ngày 11/12/2021, anh P có ký kết với Công ty J hợp đồng tín dụng số 11220002227636000 vay số tiền 52.500.000 đồng; thời hạn vay 20 tháng, lãi suất 50,1266%/năm.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, anh P đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán các khoản nợ gốc và lãi theo cam kết. Tính đến ngày 24/7/2023, anh P còn nợ Công ty số tiền tổng cộng là 76.864.869 đồng.
Nay Công ty yêu cầu giải quyết: Buộc anh P phải trả cho Công ty J số tiền nợ gốc là 47.014.012 đồng, tiền lãi 26.278.300 đồng, lãi quá hạn là 3.416.557 đồng và buộc anh P phải tiếp tục trả tiền lãi cho Công ty theo mức lãi suất nợ quá hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng trên số nợ gốc thực tế cho đến khi thi hành án xong.
- Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến khi đưa vụ án ra xét xử, Toà án đã tiến hành triệu tập anh P đến Toà để tham gia phiên họp, phiên hoà giải và phiên tòa nhưng anh P đều vắng mặt không có lý do cũng không cung cấp chứng cứ hoặc có ý kiến bằng văn bản đối với yêu cầu khởi kiện của Công ty.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Về sự vắng mặt của đương sự: Ông P có đơn xin xét xử vắng mặt, anh P đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án vắng mặt các đương sự là phù hợp với quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền: Công ty yêu cầu anh P trả số tiền nợ vay nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại phường V, thành phố T, tỉnh Tiền Giang, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố T, tỉnh Tiền Giang, theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung:
Công ty khởi kiện yêu cầu anh P trả tiền nợ đã vay với gốc và tiền lãi. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của Công ty là “Hợp đồng tín dụng” ngày 11/12/2021 do Công ty cung cấp có chữ ký của anh P. Có đủ cơ sở xác định giữa Công ty và anh P đã xác lập hợp đồng tín dụng theo quy định tại Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng.
Quá trình thu thập chứng cứ, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho anh P tuy nhiên anh P không đến tham dự phiên tòa và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của Công ty. Căn cứ Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự, anh P phải chịu hậu quả của việc không chứng minh. o đó Hội đồng xét xử xác định anh P còn nợ Công ty số tiền nợ gốc tính đến ngày 24/7/2023 là 47.014.012 đồng.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 466 Bộ luật ân sự thì: “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn”. Xét thấy anh P đã vi phạm nghĩa vụ trả tiền, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của Công ty, buộc anh P trả cho Công ty số tiền nợ gốc là 47.014.012 đồng.
Xét yêu cầu trả tiền lãi: Công ty yêu cầu anh P trả tiền lãi quá hạn. Công ty yêu cầu anh P trả tiền lãi là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 8 của Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Kể từ ngày 25/7/2023 cho đến khi thanh toán xong nợ thì anh P vẫn phải tiếp tục trả lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại “Hợp đồng tín dụng” ngày 11/12/2021 trên số tiền nợ gốc chưa thanh toán.
Về án phí: o yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 1 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng Điều 91, Điều 95, Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng; khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty J. Buộc anh P trả cho Công ty J số tiền:
- Nợ gốc là 47.014.012 đồng (Bốn mươi bảy triệu không trăm mười bốn nghìn không trăm mười hai đồng);
- Tiền lãi trong hạn là 26.278.300 đồng (Hai mươi sáu triệu hai trăm bảy mươi tám nghìn ba trăm đồng);
- Tiền lãi quá hạn là 3.416.557 đồng (Ba triệu bốn trăm mười sáu nghìn năm trăm năm mươi bảy đồng).
- Phí khoản vay: 156.000 đồng (Một trăm năm mươi sáu nghìn đồng).
2. Kể từ ngày 25/7/2023 cho đến khi thi hành án xong, anh P còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án (nợ gốc) theo mức lãi suất nợ quá hạn do các bên thỏa thuận tại “Hợp đồng tín dụng” ngày 11/12/2021.
3. Về án phí:
Anh P phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 3.844.000 đồng.
Công ty Công ty J được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.377.000 đồng theo biên lai thu tiền số 23536 ngày 07 tháng 3 năm 2023 của Cơ quan thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
4. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSN tỉnh; - VKSN huyện; - Các đương sự; - Chi Cục THADS; - Lưu. | TM - HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà Nguyễn Vĩnh Lộc |