vanban.org

Bản án 60/2022/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Châu Đốc, tỉnh An Giang Tuyên án 19/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành…

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mỹ Vn phải chịu 1.607.088 (một triệu, sáu trăm lẻ bảy nghìn, không trăm tám mươi tám) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Cty tài chính - Nguyễn Thị Mỹ Vn"
  • Tòa quyết gì? Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành…
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 271 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 60/2022/DS-ST
Ngày: 19-8-2022
V/v tranh chấp hợp đồng
tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CHÂU ĐỐC, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phí Thị Phương Nhung.

Các Hội thẩm nhân dân:

- Ông Trần Thế Mỹ;

- Bà Trần Thị Ánh Hằng.

- Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Thảo, Thư ký Tòa án nhân dân thành phố K, tỉnh An Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố K tham gia phiên toà: Bà Huỳnh Thị Bích Vn, Kiểm sát viên.

Ngày 19 tháng 8 năm 2022, tại Tòa án nhân dân thành phố K xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 67/2022/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2022 về “Tranh chấp hợp đồng tín dụng” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 122/2022/QĐXXST-DS ngày 04 tháng 8 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng SMBC; trụ sở chính: số 09 Đoàn Văn Bơ, phường X, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:

- Ông Lô Bằng G, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Công ty tài chính TNHH Ngân hàng SMBC, là người đại diện theo pháp luật.

- Ông Trần Hữu U, chức vụ: Nhân viên Công ty luật TNHH MTV X; địa chỉ: số 81 Nguyễn Hiền, phường D, Quận N, thành phố Cần Thơ, là người đại diện theo ủy quyền theo văn bản ủy quyền số 12/UQTT-DLO.2022 ngày 05/5/2022; (vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ Vn, sinh năm 1979; nơi cư trú: số 861, tổ 04, khóm V, phường V, thành phố K; (vắng mặt và có yêu cầu xét xử vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Vào ngày 11/01/2020, bà Nguyễn Thị Mỹ Vn có ký hợp đồng tín dụng số 20200113-3971629 với Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng SMBC (sau đây gọi tắt là Công ty tài chính SMBC) vay số tiền 26.375.000 đồng; lãi suất 3.5%/tháng; mục đích vay tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay 24 tháng. Theo thỏa thuận trong hợp đồng bà Vn có trách nhiệm thanh toán số tiền 38.761.760 đồng (gồm cả gốc và lãi), trả chậm liên tiếp trong vòng 24 tháng, 23 tháng đầu mỗi tháng trả 1.642.446 đồng, tháng cuối cùng trả 985.502 đồng, bắt đầu trả từ ngày 03/02/2020. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Vn đã trả được số tiền 6.620.000 đồng đồng, kể từ ngày 05/6/2020 đến nay bà Vn không thực hiện đúng cam kết về việc trả nợ gốc, lãi và các phi phí khác mặc dù đã được công ty tài chính nhắc nhở nhiều lần. Do đó, Công ty tài chính SMBC khởi kiện yêu cầu bà Vn phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền là 32.141.760 đồng, trong đó nợ gốc 23.012.947 đồng, nợ lãi 9.128.813 đồng. Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu cầu khởi kiện là: Văn bản Đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng ngày 11/01/2020; bảng kế hoạch trả nợ; lịch sử thanh toán và các tài liệu, chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Theo lời khai cung cấp trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn bà Nguyễn Thị Mỹ Vn trình bày: Xác định vào ngày 11/01/2020 có ký hợp đồng tín dụng số 20200113-3971629 với Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng SMBC vay số tiền 26.375.000 đồng; lãi suất 3.5%/tháng; mục đích vay tiêu dùng cá nhân; thời hạn vay 24 tháng; hiện còn nợ Công ty tài chính SMBC số tiền 32.141.760 đồng, trong đó nợ gốc 23.012.947 đồng, nợ lãi 9.128.813 đồng. Nay do hoàn cảnh hiện đang khó khăn nên xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi hết số tiền còn nợ. Tòa án tiến hành hòa giải giữa các đương sự nhưng không thành, bị đơn có đơn yêu cầu vắng mặt tham gia hòa giải và vắng mặt khi vụ án xét xử. Tại phiên tòa,

- Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa công bố các lời khai trong quá trình chuẩn bị xét xử của người đại diện hợp pháp của nguyên đơn; bị đơn và các tài liệu chứng cứ do Tòa án thu thập.

- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Đương sự chấp hành đúng theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự nên đảm bảo được quyền, nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa, đại diện hợp pháp của nguyên đơn; bị đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt là đúng quy định tại các Điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thấy rằng, thỏa thuận vay nợ giữa Công ty tài chính TNHH Ngân hàng SMBC với bà Nguyễn Thị Mỹ Vn được xác lập trên cơ sở tự nguyện, có lập hợp đồng, phù hợp quy định pháp luật. Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Vn vi phạm nghĩa vụ thanh toán nên làm ảnh hưởng đến quyền lợi của bên cho vay là Công ty tài chính nên việc Công ty tài chính khởi kiện yêu cầu bà Vn trả một lần số tiền còn nợ là có căn cứ chấp nhận.

Đối với việc bà Vn xin trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ, thời gian bắt đầu trả từ ngày 01/9/2022, không được phía Công ty tài chính chấp nhận nên không có cở sở xem xét.

Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ các Điều 91, 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010; các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn: buộc bà Nguyễn Thị Mỹ Vn có trách nhiệm trả cho Công ty tài chính TNHH Ngân hàng SMBC số tiền 32.141.760 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

* Về tố tụng:

Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Công ty tài chính SMBC khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Mỹ Vn trả nợ vay. Bà Vn đang cư trú trên địa bàn thành phố K nên yêu cầu kiện của Công ty tài chính SMBC thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố K theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về sự vắng mặt của đương sự: Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa và có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt người đại diện hợp pháp của nguyên đơn và bị đơn.

* Về nội dung:

Về việc xác lập và thực hiện hợp đồng tín dụng:

Văn bản đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 20200113-3971629 ngày 11/01/2020 giữa Công ty tài chính SMBC với bà Vn được ký kết trên cơ sở tự nguyện hình thức và nội dung hợp đồng phù hợp với quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015, khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 nên phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên theo hợp đồng được ký kết.

Về thực hiện hợp đồng, trên cơ sở Văn bản đề nghị vay vốn kiêm Hợp đồng tín dụng số 20200113-3971629 ngày 11/01/2020, bà Vn được Công ty tài chính SMBC cho vay số tiền 26.375.000 đồng. Sau khi nhận tiền vay, bà Vn đã trả được số tiền 6.620.000 đồng và không tiếp tục thanh toán theo hợp đồng từ ngày 05/6/2020. Bà Vn thừa nhận còn nợ Công ty tài chính SMBC 32.141.760 đồng, trong đó nợ gốc 23.012.947 đồng; nợ lãi 9.128.813 đồng. [4] Về yêu cầu của nguyên đơn: Do bà Vn vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên Công ty tài chính SMBC khởi kiện yêu cầu bà Vn trả nợ là phù hợp với nội dung hợp đồng tín dụng đã ký kết, quy định tại các Điều 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010. Vì vậy, chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính SMBC; buộc bà Vn trả cho Công ty tài chính SMBC 32.141.760 đồng trong đó, nợ gốc 23.012.947 đồng, nợ lãi 9.128.813 đồng. [5] Về phương thức thanh toán: Bà Vn yêu cầu được trả dần mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi hết số nợ nhưng không được Công ty tài chính SMBC chấp nhận. Cho nên, phương thức thanh toán sẽ được xem xét trong giai đoạn thi hành án. [6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Vn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với số tiền phải thanh toán cho Công ty tài chính SMBC là 1.607.088 đồng. Công ty tài chính SMBC không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; hoàn lại cho Công ty tài chính SMBC số tiền tạm ứng án phí 804.000 đồng đã nộp. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Các Điều 147, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Các Điều 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

- Các Điều 91, 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010;

- Khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; 1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng SMBC (VPB SMBC FC). Buộc bà Nguyễn Thị Mỹ Vn trả cho Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng SMBC (VPB SMBC FC) số tiền 32.141.760 (ba mươi hai triệu, một trăm bốn mươi mốt nghìn, bảy trăm sáu mươi) đồng; trong đó nợ gốc 23.012.947 (hai mươi ba triệu, không trăm mười hai nghìn, chín trăm bốn mươi bảy) đồng; nợ lãi 9.128.813 (chín triệu, một trăm hai mươi tám nghìn, tám trăm mười ba) đồng.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Nguyễn Thị Mỹ Vn phải chịu 1.607.088 (một triệu, sáu trăm lẻ bảy nghìn, không trăm tám mươi tám) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng SMBC (VPB SMBC FC) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng SMBC (VPB SMBC FC) số tiền tạm ứng án phí đã nộp 804.000 (tám trăm lẻ bốn nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án, lệ phí Tòa án số 0002201 ngày 19 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

3. Về quyền kháng cáo:

Công ty tài chính Trách nhiệm hữu hạn Ngân hàng SMBC (VPB SMBC FC), bà Nguyễn Thị Mỹ Vn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ