- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng giữa bà Tr n Thị Huyền Tr và ông Tạ Minh Nh.
- Căn cứ chính? Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ____________ Bản án số: 60/2021/HNGĐ-ST Ngày: 21/9/2021 V/v “Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN X, TỈNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lâm Kim M n.
2. ng Nguyễn Trư ng Xuân.
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Tiểu Loan – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện X, tỉnh Sóc Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện X, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Như Hu nh – Kiểm sát viên.
Ngày 21 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện X, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 131/2021/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2021 về “Tranh chấp Hôn nhân và Gia đình” theo Quy t định đưa vụ án ra xét xử số 115/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2021, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Tr n Thị Huyền Tr, sinh năm 2001 (có mặt).
Địa chỉ: Số 81, ấp H, xã H1, huyện X, tỉnh Sóc Trăng.
2. Bị đơn: Ông Tạ Minh Nh, sinh năm 1991 (v ng mặt).
Địa chỉ: Ấp H2, xã H1, huyện X, tỉnh Sóc Trăng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 20/4/2021, chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn bà Tr n Thị Huy n Tr trình bày: Bà Tr n Thị Huyền Tr k t hôn v i ông Tạ Minh Nh vào năm 2016, không có đăng ký k t hôn. Bà Tr và ông Nh chung sống hạnh phúc đư c 03 năm. Đ n năm 2020 thì b t đ u phát sinh mâu thuẫn, không c n hạnh phúc. Sau đó, ông Nh b đi nên bà Tr và ông Nh không c n sống chung, không còn liên lạc v i nhau. Nay bà Tr nhận thấy giữa bà và ông Nh không c n tình cảm v i nhau nên bà Tr quy t định yêu c u T a án giải quy t cho bà đư c ly hôn v i ông Nh.
Về con chung: Trong th i gian chung sống, bà Tr n Thị Huyền Tr và ông Tạ Minh Nh có 01 ngư i con chung tên Tr n Thị Huyền T, sinh ngày 12/01/2018, con chung hiện nay đang sống v i bà Tr. Bà Tr yêu c u đư c nuôi con đ n đủ 18 tu i. Không yêu c u ông Nh cấp dư ng nuôi con.
Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu c u T a án giải quy t.
- Đối với bị đơn ông Tạ Minh Nh: Sau khi thụ lý vụ án, T a án đã cấp, tống đạt h p lệ thông báo thụ lý vụ án và các văn bản tố tụng cho ông Tạ Minh Nh theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng ông Nh không gửi ý ki n bằng văn bản cho Toà án bi t đối v i yêu c u khởi kiện của nguyên đơn, cũng không đ n Toà án để tham gia phiên toà xét xử sơ thẩm.
Tại phiên t a hôm nay, Kiểm sát viên phát biểu ý ki n:
- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a và nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, bị đơn ông Tạ Minh Nh đã đư c tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án đư c đưa ra xét xử đ n l n thứ hai nhưng ông Nh vẫn v ng mặt không có lý do. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, ti n hành xét xử v ng mặt bị đơn.
- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án; Áp dụng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53; Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình: Chấp nhận đơn khởi kiện của bà Tr n Thị Huyền Tr và tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng giữa bà Tr n Thị Huyền Tr và ông Tạ Minh Nh; Về con chung: Giao cho bà Tr đư c quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là Tr n Thị Huyền T, sinh ngày 12/01/2018 cho đ n khi cháu T đủ 18 tu i. ng Tạ Minh Nh đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở; Về cấp dư ng nuôi con: Bà Tr không yêu c u nên không đặt ra xem xét. Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu c u T a án giải quy t, nên không đặt ra xem xét. Về án phí sơ thẩm đề nghị Hội đồng xét xử xem xét quy t định theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã đư c xem xét tại phiên t a, k t quả tranh tụng tại phiên t a. Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Bị đơn ông Tạ Minh Nh đã đư c T a án cấp, tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án đư c đưa ra xét xử đ n l n thứ hai nhưng ông Nh vẫn v ng mặt không có lý do, nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, ti n hành xét xử v ng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Việc tranh chấp giữa bà Tr n Thị Huyền Tr và ông Tạ Minh Nh là loại kiện hôn nhân và gia đình. Xét thấy, bà Tr và ông Nh t chức cư i và sống chung vào năm 2016, nhưng không đăng ký k t hôn. Th i gian chung sống đ n năm 2020 thì b t đ u phát sinh mâu thuẫn, không hạnh phúc, ông Nh b đi nên bà Tr và ông Nh không c n sống chung v i nhau cho đ n nay, không còn liên lạc, không quan tâm nhau, bà Tr xác định không c n tình cảm v i ông Nh và kiên quy t yêu c u T a án giải quy t cho bà ly hôn v i ông Nh. Như vậy, mục đích hôn nhân giữa bà Tr n Thị Huyền Tr và ông Tạ Minh Nh không đạt đư c, đ i sống chung không thể kéo dài. Hơn nữa, bà Tr và ông Nh tự nguyện chung sống v i nhau như v chồng vào năm 2016 và đ n nay vẫn không có đăng ký k t hôn, nên hôn nhân giữa hai ngư i không có giá trị pháp lý, không đư c pháp luật công nhận là v chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, thụ lý đơn khởi kiện của bà Tr n Thị Huyền Tr và tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng giữa bà Tr n Thị Huyền Tr và ông Tạ Minh Nh.
Về con chung: Trong th i gian chung sống, bà Tr n Thị Huyền Tr và ông Tạ Minh Nh có 01 ngư i con chung tên Tr n Thị Huyền T, sinh ngày 12/01/2018 hiện nay đang sống v i bà Tr. Bà Tr yêu c u đư c nuôi con. Xét thấy, t khi bà Tr và ông Nh không c n chung sống thì cháu T do bà Tr nuôi dư ng và hiện nay cháu T vẫn đang sống v i bà Tr. Hơn nữa, cháu T sinh ngày 12/01/2018 đ n th i điểm xét xử sơ thẩm ngày 21/9/2021 thì cháu T chỉ hơn 36 tháng tu i. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất căn cứ vào Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, giao cho bà Tr đư c quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là Tr n Thị Huyền T, sinh ngày 12/01/2018 cho đ n khi cháu T đủ 18 tu i. ng Tạ Minh Nh đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở.
[4 Về cấp dư ng nuôi con: Tại phiên t a, bà Tr n Thị Huyền Tr trình bày đủ khả năng nuôi con, không yêu c u ông Tạ Minh Nh cấp dư ng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu c u T a án giải quy t, nên không đặt ra xem xét.
Về án phí sơ thẩm: Bà Tr n Thị Huyền Tr phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 và theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án.
[7 Ý ki n phát biểu của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên t a và của ngư i tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án và ý ki n về việc giải quy t vụ án là có căn cứ Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 8 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí T a án;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 9; khoản 1 Điều 14; khoản 2 Điều 53; Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm.
Tuyên xử:
- Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ v chồng giữa bà Tr n Thị Huyền Tr và ông Tạ Minh Nh.
- Về con chung: Giao cho bà Tr n Thị Huyền Tr đư c quyền chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung là Tr n Thị Huyền T, sinh ngày 12/01/2018 cho đ n khi cháu T đủ 18 tu i.
Ông Tạ Minh Nh đư c quyền thăm nom con chung, không ai đư c quyền cản trở.
- Về cấp dư ng nuôi con: Bà Tr n Thị Huyền Tr không yêu c u ông Tạ Minh Nh cấp dư ng nuôi con, nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung và n chung: Không có, không yêu c u Tòa án giải quy t, nên không đặt ra xem xét.
- Về án phí sơ thẩm: Bà Tr n Thị Huyền Tr phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, nhưng đư c tr vào tiền tạm ứng án phí bà Tr đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008211 ngày 26/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện X, tỉnh Sóc Trăng. Bà Tr n Thị Huyền Tr đã nộp xong.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án (đối v i đương sự v ng mặt thì th i hạn kháng cáo đư c tính kể t ngày nhận đư c bản án, hoặc bản án đư c niêm y t công khai tại Ủy ban nhân dân nơi cư trú) để yêu c u T a án nhân dân tỉnh Sóc Trăng xét xử theo trình tự phúc thẩm.
Bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i đư c thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cư ng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện X; - Các đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - Chi cục T.H.A DS huyện X; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Ái Mỹ |