- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Nguyên đơn: Võ Văn Ph, sinh năm 1966. Vắng mặt. Địa chỉ: Ấp TQ 1, xã ĐT, huyện CG, Long An. Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành vi…"
- Tòa quyết gì? Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Văn Ph:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bán án số: 60/2020/DS-ST Ngày: 03 tháng 6 năm 2020. V/v “Tranh chấp dân sự về hợp đồng dịch vụ ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GÒ CÔNG, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm Phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Chi Lan.
Các hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Bích Liên.
2. Ông Phan Thanh Hùng.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hoàng Long – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang.
Trong ngày 03 tháng 6 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 178/2019/TLST - DS ngày 05 tháng 12 năm 2019 về việc “Tranh chấp dân sự về hợp đồng dịch vụ” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 52b/2020/QÐXXST-DS ngày 28 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Võ Văn Ph, sinh năm 1966. Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp TQ 1, xã ĐT, huyện CG, Long An.
Bị đơn: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung BK.
Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thanh H – Giám đốc. Địa chỉ: Ấp XL,
xã TTr, thị xã GC, Tiền Giang.
Người làm chứng:
1. Nguyễn Thị Th Tr, sinh năm 1998. Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp CX, xã KP, huyện GCĐ, Tiền Giang.
2. Lê Thị Bích H, sinh năm 1976. Vắng mặt.
Địa chỉ: Ấp HP, xã LH, thị xã GC, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Trong đơn khởi kiện ngày 19 tháng 9 năm 2019 của nguyên đơn trình bày:
Vào đầu tháng 01 năm 2019, anh có hợp đồng bằng lời nói với Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung BK mà người trực tiếp giao dịch là anh Trần Thanh H để anh bơm cát san lắp mặt bằng cho Công ty B K. Từ ngày 07 tháng 01 năm 2019 đến ngày 24 tháng 01 năm 2019 anh bơm cát cho Công ty B K tổng cộng 11 lần với số tiền 823.000.000 đồng, mỗi một lần bơm xong phía B K phải thanh toán cho anh số tiền là 80% còn nợ lại 20% sẽ chi trả sau khi kết thúc hợp đồng. Sau khi kết thúc hợp đồng thì phía B K không thực hiện việc trả cho anh số tiền nợ còn thiếu lại là 143.400.000 đồng.
Nay yêu cầu Tòa án giải quyết buộc Công ty B K trả cho anh số tiền này ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Tại bản tự khai ngày 02 tháng 01 năm 2020 của bị đơn đại diện là Trần Thanh Htrình bày: Công ty gạch không nung B K đề nghị Tòa án bác đơn khởi kiện của ông Ph vì không đủ cơ sở pháp lý.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thủ tục tố tụng: Anh Võ Văn Ph khởi kiện yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung B K có nghĩa vụ trả số tiền 143.400.000 đồng là thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang theo quy định tại Ðiều 26 và Ðiều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa anh Võ Văn Ph và Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung B K là tranh chấp dân sự về hợp đồng dịch vụ theo quy định tại Điều 513 Bộ luật dân sự năm 2015.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung B K. Đại diện theo pháp luật: Ông Trần Thanh Hvắng mặt mặc dù đã được Tòa án tống đạt hợp lệ Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo phiên họp kiểm tra tiếp cận công khai tài liệu chứng cứ và hòa giải 02 lần, Quyết định đưa vụ án ra xét xử nhưng vẫn vắng mặt và phía nguyên đơn có đơn xin vắng mặt nên căn cứ vào Điều 227 và Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt.
Về nội dung:
* Xét yeâu cầu khởi kiện của anh Võ Văn Ph yêu cầu Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung B K có nghĩa vụ trả số tiền nêu trên. Hội đồng xét xử xét thấy:
Trong quá trình giải quyết vụ án thì giữa nguyên đơn và bị đơn không có làm văn bản ký kết hợp đồng san lắp cát.
Xét Quyết định bổ nhiệm số 03/QĐ ngày 22 tháng 10 năm 2018 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung B K bổ nhiệm chị Nguyễn Thị Th Tr làm kế toán;
Xét Quyết định bổ nhiệm số 02/QĐ ngày 01 tháng 10 năm 2018 thì Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung B K bổ nhiệm chị Lê Thị Bích H làm kế toán trưởng.
Theo Biên bản hòa giải lao động ngày 08 tháng 5 năm 2019 thể hiện chị Tr và chị H có làm việc tại Công ty B K và phía B K còn nợ tiền lương của 02 chị;
Có căn cứ cho thấy rằng chị H và chị Trcó làm kế toán cho Công ty B K. Qua lời khai của chị Nguyễn Thị Th Tr là kế toán tổng hợp của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung B K thể hiện anh Ph có bơm cát cho Công ty B K và có 01 lần anh Hồng là giám đốc nhận cát ký tên đóng dấu tên của chị nhưng chữ ký chữ viết là của anh Hồng, chị đã lên công nợ là công ty còn nợ anh Ph 165.000.000 đồng, khi nghỉ việc thì chị bàn giao công nợ cho anh Hồng; xét lời khai của chị Lê Thị Bích H là kế toán trưởng của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung B K thì chị được giám đốc là anh Trần Thanh H ban hành quyết định bổ nhiệm kế toán trưởng ngày 01 tháng 10 năm 2018, thời gian làm việc chị được giám đốc phân công rút tiền về để trả tiền san lắp mặt bằng tại công ty; anh Ph có bơm cát cho B K, mỗi lần bơm cát thì phía B K phải trả tiền cho anh Ph 80% giá trị cát, giữ lại 20%, khi nhận tiền phải ký vào sổ, anh Ph bơm xong cát thì phía B K không còn tiền để trả 20% số cát đã bơm như thỏa thuận, đến tháng 5 năm 2019 B K không có tiền trả cho nhân viên nên nhân viên nghỉ việc và chị cũng nghỉ; theo sổ bơm cát của kế toán trưởng thì từ ngày 07 tháng 01 năm 2019 đến ngày 24 tháng 01 năm 2019 phía anh Ph có san lắp cát cho B K tổng cộng 11 lần với số tiền cát là 823.000.000 đồng, thanh toán 660.000.000 đồng, nợ 163.000.000 đồng.
Như vậy cho thấy rằng anh Ph có bơm cát cho B K 11 lần với số tiền 823.000.000 đồng, theo sổ sách kế toán thì B K còn nợ anh Ph 163.000.000 đồng nhưng anh Ph thừa nhận hiện chỉ còn nợ anh là 143.400.000 đồng là có căn cứ để chấp nhận.
*Về án phí dân sự sơ thẩm: Đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các ñieàu 26, 35, 92, 227, 228, 244 Boä luaät toá tuïng daân söï;
- Căn cứ các điều 513, 519; khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015;
- Căn cứ Án lệ số 08/2016/AL của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ngày 17 tháng 8 năm 2016 và Quyết định số 698/QĐ-CA ngày 17 ttháng 10 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
- Căn cứ vaøo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 và Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Võ Văn Ph:
Buộc Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung B K có nghĩa vụ trả cho anh Võ Văn Ph số tiền 143.400.000 đ (Một trăm bốn mươi ba triệu bốn trăm nghìn đồng).
Thời hạn trả là ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày anh Võ Văn Ph có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả khoản tiền nêu trên, hàng tháng Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung B K còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Hoàn tạm ứng án phí cho anh Võ Văn Ph số tiền 3.585.000 đ (Ba triệu năm trăm tám mươi lăm nghìn đồng) mà anh Võ Văn Ph đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai số 43432 ngày 19 tháng 11 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công, tỉnh Tiền Giang;
+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên gạch không nung B K chịu 7.170.000 đ (Bảy triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng).
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Ðiều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án dân sự, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Án tuyên và kết thúc cùng ngày.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang; - Viện kiểm sát nhân dân thị xã Gò Công; - Chị cục thi hành án dân sự thị xã Gò Công; - Đương sự; - Lưu hs, án văn. Ln. 12 | VÕ CHI LAN |