vanban.org

Bản án 60/2019/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La Tuyên án 26/11/2019 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lò Văn Q và đồng phạm phạm tội Đánh bạc, theo khoản 1 Điều 321 BLHS - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS…"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2019/HS-ST
Ngày 26 - 11 - 2019

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN CHÂU, TỈNH SƠN LA

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễ n Thị Thanh Hường.

- Các Hội thẩm nhân dân : Bà Lò Thị Le và ông Nguyễ n Bá Sử u

- Thư ký phiên tòa: ông Hà Văn Yế n – Thư ký Tòa án nhân dân huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Châu tham gia phiên tòa: Bà Nguyễ n Thị Hương - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 11 năm 2019, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số: 61/2019/TLST-HS ngày 07/11/2019 theo Quyế t đị nh đưa vụ á n ra xé t xử số : 68/2019/QĐXXST-HS ngà y 11/11/2019 đối với các bị cáo:

1. Lò Văn Q, sinh ngày 05 tháng 5 năm 1973 tại huyện S, tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT: Bản M, xã C, huyệ n S, tỉnh Sơn La; trình độ văn hoá (học vấ n) lớp: 0/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t ; dân tộ c : Thái; giớ i tí nh : Nam; tôn giáo: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Lò Văn C, sinh năm 1943 và con bà: Cầ m Thị Le, sinh năm 1944. Họ tên vợ: Cầ m Thị T, sinh năm 1975 và có ba con, con lớ n nhấ t sinh năm 1995, con nhỏ nhấ t sinh năm 1999. Hiệ n bố , mẹ, vợ , con bị cáo cùng trú tại : Bản M, xã C, huyệ n S, tỉnh Sơn La. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị tạm giữ , tạm giam từ ngày 03/9/2019 đến ngày 23/9/2019, đượ c á p dụ ng biệ n phá p bả o lã nh từ ngà y 24/9/2019 cho đế n nay . Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

2. Lò Văn H, sinh ngày 21 tháng 02 năm 1980 tại huyện Y, tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT: Bản N, xã Đ, huyệ n Y, tỉnh Sơn La; trình độ văn hoá (học vấ n) lớp: 07/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t; dân tộ c: Thái; giớ i tí nh: Nam; tôn giáo: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Lò Văn N (đã chế t) và con bà: Hoàng Thị H, sinh năm 1955. Họ tên vợ: Hoàng Thị B, sinh năm 1982 và có 02 con, con lớ n sinh năm 2000, con nhỏ sinh năm 2005, Hiệ n mẹ , vợ , con bị cáo cùng trú tại: Bản N, xã Đ, huyệ n Y, tỉnh Sơn La. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị tạm giữ , tạm giam từ ngày 03/9/2019 đến ngày 23/9/2019, đượ c á p dụng biệ n phá p bả o lã nh từ ngà y 24/9/2019 cho đế n nay . Bị cáo có m ặt tại phiên tòa.

3. Hoàng Văn T , sinh ngày 19 tháng 11 năm 1978 tại huyện Y, tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT : Bản T, xã Đ, huyệ n Y, tỉnh Sơn La; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 02/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t; dân tộ c: Thái; giớ i tí nh: Nam; tôn giáo: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Hoàng Văn T1, sinh năm 1952 và con bà: Lò Thị X, sinh năm 1954. Họ tên vợ: Hoàng Thị N, sinh năm 1986 và có 02 con, con lớ n sinh năm 2003, con nhỏ sinh năm 2004. Hiệ n bố , mẹ, vợ con bị cáo cùng trú tại: Bản T, xã Đ, huyệ n Y, tỉnh Sơn La. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị tạm giữ , tạm giam từ ngày 03/9/2019 đến ngày 23/9/2019, đượ c á p dụ ng biệ n phá p bả o lã nh từ ngà y 24/9/2019 cho đế n nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

4. Lò Trung N, sinh ngày 02 tháng 11 năm 1991 tại huyện M, tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT: Bản N, xã H, huyệ n M, tỉnh Sơn La; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 12/12; nghề nghiệp: Lao độ ng tự do ; dân tộ c: Thái; giớ i tí nh: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Lò Văn T (đã chế t), con bà: Tòng Thị H, sinh năm 1974, trú tại: Bản N, xã H, huyệ n M, tỉnh Sơn La. Họ tên vợ: Lò Thị L, sinh năm 1993 và có 01 con sinh năm 2017. Hiệ n vợ con bị cáo trú tại: Bản O, xã B, huyệ n M, tỉnh Sơn La. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 03/9/2019 đến ngày 23/9/2019, đượ c á p dụ ng biệ n phá p bả o lã nh từ ngà y 24/9/2019 cho đế n nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

5. Quàng Văn B, sinh ngày 09 tháng 11 năm 1994 tại huyện T, tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT: Bản H, xã L, huyệ n T, tỉnh Sơn La; trình độ văn hoá (học vấn) lớp: 12/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t; dân tộ c: Thái; giớ i tí nh: Nam; tôn giá o: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Quàng Văn T, sinh năm 1960, con bà: Lò Thị L, sinh năm 1961. Họ tên vợ: Lò Thị H, sinh năm 1999 và có 01 con sinh năm 2019. Hiệ n bố , mẹ, vợ con bị cá o trú tạ i : Bản H, xã L, huyệ n T, tỉnh Sơn La. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị tạm giữ , tạm giam từ ngày 20/9/2019 đến ngày 23/9/2019, đượ c á p dụ ng biệ n phá p bả o lã nh từ ngà y 24/9/2019 cho đế n nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

6. Lò Văn T, sinh ngày 08 tháng 8 năm 1983 tại huyện M, tỉnh Sơn La. Nơi đăng ký HKTT: Bản T, xã L, huyệ n M, tỉnh Sơn La; trình độ văn hoá (học vấ n) lớp: 5/12; nghề nghiệp: Trồ ng trọ t ; dân tộ c : Thái; giớ i tí nh : Nam; tôn giáo: Không; quố c tị ch: Việ t Nam. Con ông: Lò Văn B (đã chế t), con bà: Lò Thị T, sinh năm 1959. Họ tên vợ: Lò Thị X, sinh năm 1984 và có 02 con; con lớ n sinh năm 2002, con nhỏ sinh năm 2004. Hiệ n mẹ , vợ con bị cá o trú t ại: Bản T, xã L, huyệ n M, tỉnh Sơn La. Tiề n á n, tiề n sự : Không. Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 27/9/2019 cho đế n nay. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

- Người bào chữa cho bị cáo Lò Văn H; Hoàng Văn Thích; Quàng Văn B: Bà Trần Bích Liên – Trợ giúp viên pháp lý, Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Sơn La. Có mặt.

NỘ I DUNG VỤ Á N

Theo cá c tà i liệ u trong hồ sơ vụ á n và diễ n biế n tạ i phiên toà , nộ i dung vụ án được tóm tắt như sau:

Hồ i 15 giờ 30 phút, ngày 03 tháng 9 năm 2019, tại nhà Lò Văn H , sinh năm 1980, trú tại: Bản N, xã Đ, huyệ n Y , tỉnh Sơn La . Tổ công tá c Công an huyệ n Yên Châu bắ t quả tang 05 đố i tượ ng gồ m: Lò Văn Q, sinh năm 1973, trú tại: Bản M, xã C, huyệ n M, tỉnh Sơn La; Lò Văn H, sinh năm 1980, trú tại: Bản N, xã Đ, huyệ n Y, tỉnh Sơn La; Hoàng Văn T, sinh năm 1976, trú tại: Bản T, xã Đ, huyệ n Y, tỉnh Sơn La ; Lò Trung N , sinh năm 1991, trú tại: Bản N, xã H , huyệ n M, tỉnh Sơn La và một thanh niên chưa rõ tên, tuổ i, đị a chỉ đang đá nh bạ c dướ i hì nh thứ c ba cây đượ c thua thanh toán bằng tiền Việt Nam . Quá trình bắt quả tang lợi dụng sơ hở 01 thanh niên tham gia đá nh bạ c đã bỏ chạ y về phí a rừ ng ma bả n Nặ m Ú n.

Vậ t chứ ng thu giữ gồ m có :

- Thu trên chiế u bạ c:

+ 36 quân bà i tú lơ khơ từ quân á t (A) đến quân 9.

+ Tiề n Ngân hà ng Nhà nướ c Việ t Nam: 14.250.000đ.

- Thu giữ trên ngườ i củ a Lò Văn Q số tiề n: 24.050.000đ

- Thu giữ trên ngườ i củ a Lò Trung N số tiề n: 7.000.000đ

- Thu giữ củ a Lò Văn Q: 01 xe má y BKS: 30F3- 3291, nhãn hiệ u Honda wave, màu đen, xe đã qua sử dụ ng.

Ngày 04/9/2019, cơ quan CSĐT Công an huyệ n Yên Châu ra quyế t đị nh trưng cầ u giá m đị nh số 110/TCGĐ đố i vớ i Phò ng Kỹ thuậ t hì nh sự Công an tỉ nh Sơn La, giám định số tiền : 14.250.000 đồ ng thu giữ trên chiế u bạ c 7.000.000 đồng thu giữ trên ngườ i củ a Lò Trung N và 24.050.000 đồ ng thu giữ trên ngườ i của Lò Văn Q vào ngày 03/9/2019 là tiền thật hay tiền giả?.

Tại bản kết luận giám định số 1463 ngày 09/9/2019 của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Sơn La kết luận : 153 tờ tiề n Việ t nam đồ ng = 45.300.000 đồ ng có mệ nh giá : 72 tờ mệ nh giá 500.000 đồ ng; 17 tờ mệ nh giá 200.000 đồ ng; 54 tờ mệ nh giá 100.000 đồ ng; 10 tờ mệ nh giá 50.000 đồ ng có số mã hiệ u và số seri như trong bả ng kê tiề n vậ t chứ ng do Cơ quan CSĐT Công an huyệ n Yên Châu lậ p ngà y 03/9/2019 là tiền thật.

Ngày 08/9/2019 Cơ quan CSĐT Công an huyệ n Yên Châu tiế n hà nh cho các bị can Lò Văn Q; Lò Văn H; Lò Trung N; Hoàng Văn T nhậ n dạ ng hai đố i tượ ng gồ m: 01 thanh niên tham gia đá nh bạ c bỏ chay khi tổ công tá c Công an huyệ n Yên Châu bắ t quả tang và 01 thanh niên theo lờ i khai củ a cá c bị can đã tham gia đá nh bạ c cù ng và nghỉ đá nh bạ c trướ c khi tổ công tá c bắ t quả tang.

Kế t quả nhậ n dạ ng: Các bị can Lò Văn Q; Lò Văn H; Lò Trung N; Hoàng Văn T đã nhậ n dạ ng đú ng hì nh ả nh củ a ngườ i thanh niên bỏ trố n khi tổ công tá c bắ t quả tang là Quàng Văn B, sinh năm 1994, trú tại: Bản H, xã L, huyệ n T, tỉnh Sơn La. Thanh niên tham gia đá nh bạ c và nghỉ trướ c khi tổ công tá c bắ t quả tang là Lò Văn T, sinh năm 1983, trú tại: Bản M, xã C, huyệ n M, tỉnh Sơn La.

Quá trình điều tra xác định:

Trướ c khi tham gia đá nh bạ c Lò Văn Q có 26.500.000 đồ ng và bỏ ra 6.500.000 đồ ng để dù ng và o việ c đá nh bạ c . Quá trình bắt quả tang , tổ công tá c thu giữ trên ngườ i củ a Quân số tiề n 24.050.000 đồ ng. Như vậ y quá trì nh đá nh bạc Quân đã sử dụng 2.450.000 đồ ng và o việ c đá nh bạ c , quá trình đánh bạc Quân cho Thứ c vay 500.000 đồ ng, còn lại 4.050.000 đồ ng mụ c đí ch sử dụ ng để đá nh bạ c.

Lò Trung N sử dụ ng và o việ c đá nh bạ c số tiề n 1.600.000 đồ ng

Hoàng Văn T sử dụ ng và o việ c đá nh bạ c số tiề n 3.500.000 đồ ng

Quàng Văn B sử dụ ng và o việ c đá nh bạ c số tiề n 2.200.000 đồ ng

Lò Văn H sử dụ ng vào việc đánh bạc số tiền 1.800.000 đồ ng

Lò Văn T sử dụ ng và o việ c đá nh bạ c số tiề n 1.000.000 đồ ng

Như vậ y, tổ ng số tiề n mà cá c bị cá o dù ng để đá nh bạ c là 14.250.000 đồ ng thu trên chiế u bạ c và 4.050.000 đồ ng thu giữ trên ngườ i Lò Văn Q. Vậ y tổ ng số tiề n cá c bị cá o sử dụ ng và o mụ c đí ch đá nh bạ c là : 18. 300.000 đồ ng.

Tại cáo trạng số 60/CT-VKSYC ngà y 05 tháng 11 năm 2019, Việ n kiể m sát nhân dân huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La truy tố các bị cáo Lò Văn Q; Lò Văn H; Lò Trung N; Hoàng Văn T; Lò Văn T; Quàng Văn B về tộ i: “Đá nh bạ c” theo khoản 1 Điề u 321 Bộ luậ t hì nh sự .

Tại phiên tòa , trong phầ n tranh luậ n đạ i diệ n Việ n kiể m sá t nhân dân

huyệ n Yên Châu giữ nguyên quyế t đị nh truy tố và đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử tuyên bố cá c bị cá o Lò Văn Q, Lò Văn H, Lò Trung N, Hoàng Văn T, Lò Văn T và Quàng Văn B về tộ i: “Đá nh bạ c”.

Đề nghị HĐXX á p dụ ng khoả n 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2, 5 Điề u 65, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Lò Văn Q mứ c á n phạ t từ 16 tháng đến 20 tháng tù nhưng cho hưởng án treo . Thờ i gian thử thá ch từ 32 tháng đến 40 tháng.

Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 65, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Lò Văn H mứ c á n phạt từ 12 tháng đến 18 tháng tù nhưng cho hưở ng á n treo . Thờ i gian thử thá ch từ 24 tháng đến 36 tháng.

Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 65, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Hoàng Văn T mứ c á n phạt từ phạ t từ 12 tháng đến 18 tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thờ i gian thử thách từ 24 tháng đến 36 tháng.

Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 65, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạt bị cáo Lò Trung N mứ c á n phạt từ 12 tháng đến 18 tháng tù nhưng cho hưởng án treo . Thờ i gian thử thá ch từ 24 tháng đến 36 tháng.

Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2 Điề u 65, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Quàng Văn B mứ c á n phạt từ 12 tháng đến 18 tháng tù nhưng cho hưởng án treo . Thờ i gian thử thá ch từ 24 tháng đến 36 tháng.

Áp dụng khoản 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điều 51; khoản 1, 2 Điề u 36, Điề u 17, Điề u 58 BLHS đề nghị xử phạ t bị cá o Lò Văn T mứ c á n phạt từ 12 tháng đến 18 tháng cải tạo không giam giữ.

Không á p dụ ng hì nh phạ t bổ sung đố i vớ i cá c bị cá o Lò Văn Q, Lò Văn H, Hoàng Văn T, Lò Trung N, Quàng Văn B, Lò Văn T.

Đề nghị HĐXX tuyên trả tự do cho Lò Văn T sau khi tuyên á n, nế u bị cá o không bị giam về tộ i khá c.

Giao cá c bị cá o Lò Văn H; Hoàng Văn T cho UBND xã Đ, huyệ n Y, tỉnh Sơn La giá m sá t, giáo dục.

Giao bị cá o Lò Văn Q cho UBND xã C, huyệ n M, tỉnh Sơn La giám sát , giáo dục.

Giao bị cá o Lò Trung N cho UBND xã H, huyệ n M, tỉnh Sơn La giám sát, giáo dục.

Giao bị cá o Quàng Văn B cho UBND xã L, huyệ n T, tỉnh Sơn La giám sát, giáo dục.

Về vậ t chứ ng: Đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử á p dụ ng điể m a , b khoả n 1 Điề u 47 BLHS; điể m a, b khoả n 2 Điề u 106 BLTTHS tị ch thu tiêu huỷ :

- 36 quân bà i tú lơ khơ có từ quân A đế n quân 9.

- 16 quân bà i tú lơ khơ từ quân 10 đến quân K.

Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền 18.300.000đ (Mườ i tá m triệ u ba trăm nghì n đồ ng).

Về á n phí : Áp dụ ng khoả n 2 Điề u 136 BLTTHS, khoản 1 Điề u 21; điể m a khoản 1 Điề u 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án. Các bị cáo Lò Văn Q, Lò Văn T, Lò Trung N phải nộp tiền án phí sơ thẩ m hì nh sự theo quy đị nh củ a phá p luậ t.

Áp dụng khoản 2 Điề u 136 BLTTHS, điể m đ khoả n 1 Điề u 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án . Các bị cáo Lò Văn H, Hoàng Văn T, Quàng Văn B đượ c miễ n nộ p tiề n á n phí STHS.

Ngườ i bà o chữ a cho cá c bị cá o Lò Văn H; Hoàng Văn T; Quàng Văn B đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điểm i, Điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 1 Điều 321 xử phạ t bị cáo Hoàng Văn Thức đượ c hưở ng mứ c hì nh phạ t tù là từ 6 đến 12 tháng, Quàng văn B được hưởng mức hình phạt là tù 6 đến 12 tháng, cho bị cáo Lò Văn H được hưởng mức hình phạt là 9 đến 18 tháng tù và do các bị cáo có nhân thân tốt, có nơi cư trú rõ ràng, lại bị truy tố với tội danh và khung hình phạt có mức hình phạt cao nhất là 03 năm tù nên đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng thêm Điều 65 Bộ luật hình sự, cho các bị cáo được hưởng án treo.

Tại phiên toà các bị cáo đã khai nhận hành vi phạm tội như trên và xin

Hộ i đồ ng xé t xử giả m nhẹ phầ n nà o hì nh phạ t cho cá c bị cá o.

NHẬ N ĐỊ NH CỦ A TOÀ ÁN:

Trên cơ sở nộ i dung vụ á n , căn cứ và o cá c tà i liệ u trong hồ sơ vụ á n đã đượ c thẩ m tra , xét hỏi, tranh luậ n tạ i phiên tòa , Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n thấ y như sau:

[1] Về tố tụ ng , quyế t đị nh tố tụ ng củ a Cơ quan điề u tra Công an huyệ n Yên Châu, Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Yên Châu và ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng thuộ c cá c cơ quan nà y trong quá trì nh điề u tra , truy tố đã thự c hiệ n đú ng thẩ m quyề n, trình tự thủ tục theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tạ i phiên toà , bị cáo, đạ i diệ n bị hạ i và đạ i diệ n ngườ i có quyề n lợ i , nghĩa vụ liên quan không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi , quyế t đị nh củ a cơ quan tiế n hà nh tố tụ ng , ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng . Do đó , các hành vi , quyế t đị nh tố tụng của cơ quan tiến hành tố tụng, ngườ i tiế n hà nh tố tụ ng đã thự c hiệ n đề u hợ p pháp.

[2] Về nộ i dung vụ á n:

Ngày 03 tháng 9 năm 2019, tại nhà ở của Lò Văn H thuộ c bả n N , xã Đ, huyệ n Y, tỉnh Sơn La, cơ quan CSĐT Công an huyệ n Yên Châu bắ t quả tang Lò Văn Q, Lò Văn H, Hoàng Văn T, Lò Văn Nguyên, Quàng Văn B và Lò Văn T đang cù ng nhau đá nh bạ c dướ i hình thức đánh ba cây được thua thanh toán bằng tiề n ngân hà ng nhà nướ c Việ t Nam , nhằ m thu lờ i bấ t chí nh cho bả n thân . Tổ ng số tiề n thu giữ củ a cá c bị cá o dù ng và o việ c đá nh bạ c là 18.300.000 đồ ng.

Hành vi của các bị c áo đánh bạc dưới hình thức đánh ba cây thắng thua bằ ng tiề n nhằ m sá t phạ t lẫ n nhau là nguy hiể m cho xã hộ i

, đã trự c tiế p xâm phạm đến trật tự công cộng, nế p số ng văn minh củ a xã hộ i, mộ t khá ch thể mà bộ luậ t hì nh sự đã quy định và bảo vệ.

[3] Về nhậ n thứ c : Các bị cáo biết hành vi đánh bạc đang là một tệ nạn

nguy hiể m, bị gia đình , xã hội lên án , nhà nước ta đang ra sức phòng ngừa . Vì đá nh bạ c mà nhiề u gia đì nh bị khá nh kiệ t, nợ nầ n chồ ng chấ t, nó cũng là nguyên nhân gây nên mộ t loạ t cá c tộ i phạ m khá c . Các bị cáo đều đã thành niên, có cuộc số ng gia đì nh, công việ c ổ n đị nh nhưng không chị u tu chí là m ăn lương thiệ n mà lại tham gia đánh bạc kiếm tiề n bấ t chí nh . Hành vi của các bị cáo bị chính gia đì nh cá c bị cá o lên á n, làm ảnh hưởng đến an ninh trật tự trên địa bàn.

[4] Tính chất, mứ c độ củ a hà nh vi : Tộ i phạ m do cá c bị cá o thự c hiệ n đã xâm phạ m trậ t tự công c ộng, trậ t tự xã hộ i . Vì vậy cần xử phạt các bị cáo với mứ c á n tương xứ ng vớ i tí nh chấ t , mứ c độ tộ i phạ m đã thự c hiệ n , có xét đến vai trò của các bị cáo , các tình tiết tăng nặng , giảm nhẹ trách nhiệm hình sự , nhân thân củ a cá c bị cá o đủ để giá o dụ c , cải tạo và có tác dụng đấu tranh phòng ngừa chung.

[5] Trong vụ á n có nhiề u ngườ i tham gia , tuy chỉ là đồ ng phạ m giả n đơn , song có sự tham gia thự c hà nh tí ch cự c lên là m tăng thêm ý chí, sự quyế t tâm của các bị cáo trong vụ án. Do vậ y Việ n kiể m sá t nhân dân huyệ n Yên Châu truy tố cá c bị cá o về tộ i Đá nh bạ c theo khoả n 1 Điề u 321 BLHS là hoà n toà n có căn cứ , đú ng ngườ i, đú ng tộ i, đú ng phá p luậ t. Vớ i hành vi của mình, các bị cáo phải chịu một hình phạt tương xứng với hành vi mà các bị cáo đã thực hiện , để hình phạt đó không chỉ là sự trừng phạt của pháp luật đối với người phạm tội mà còn là bài học răn đe, giáo dụ c chung trong cộ ng đồ ng.

[6] Về tì nh tiế t đị nh khung hì nh phạ t : Hành vi của các bị cáo không vi phạm các tình tiết định khung tăng nặng khác nên chỉ bị xét xử ở khoản 1 Điề u 321 Bộ luậ t hì nh sự .

Xét về vị trí , vai trò, các tình tiết tăng nặng , giảm nhẹ trách nhiệm hình sự , nhân thân củ a cá c bị cá o thấ y rằ ng:

Đối với Lò Văn Q: Quân là ngườ i khở i xướ ng , rủ Hoàng Văn T tham gia đá nh bạ c đượ c thua thanh toá n bằ ng tiề n ngân hà ng Nhà nước Việt Nam. T đồ ng ý và sử dụng số tiền khoảng 3.500.000 đồ ng vào việc đánh bạc nên T đồ ng phạm với Q.

Đối với bị cáo Lò Văn H: Hườ ng là chủ nhà , mặ c dù không phả i là ngườ i khở i xướ ng , nhưng khi nghe Q rủ Thức chơi ba c ây đượ c thua bằ ng tiề n H không có ý kiế n gì , bản thân là người trực tiếp tham gia vào việc đánh bạc , Lò Văn T, Lò Trung N, Quàng Văn B, trong quá trình ngồi chơi thấy Q và T đá nh bạc (ba cây) nên đã xin tham gia đá nh bạ c cù ng . Lò Văn T sử dụ ng số tiề n và o việ c đá nh bạ c là 1.000.000 đồ ng; của Lò Trung N là 1.600.000 đồ ng; Quàng Văn B là 2.200.000 đồ ng; của Lò Văn H là 1.800.000 đồ ng. Các bị cáo vừa là ngườ i thự c hiệ n hà nh vi đồ ng thờ i là đồ ng phạ m vớ i

Lò Văn Q trong vụ á n Đá nh bạ c.

Tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự : Tại cơ quan điều tra và tại phiên toà hôm nay các bị cáo Q , H, T, N, B, T thành khẩn khai báo về hành vi phạ m tộ i củ a mì nh, bị cáo Q, H, T, N, B, T phạm tội lần đầu, ăn năn hố i cả i. Bị cáo Lò Văn Q có bố đẻ là ông Lò Văn C đượ c nhà nướ c tặ ng thưở ng huân chươn g kháng chiến chố ng Mỹ . Bị cáo Lò Văn H có bà nội là bà Lò Thị X, là người có công với cách mạng, được Nhà nước tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng Ba, có ông nội là ông Lò Văn O, được Nhà nước tặng thưởng Huân chương kháng chiến Hạng Nhì. Đây là cá c tì nh tiế t giả m nhẹ theo quy đị nh tạ i điể m i, s khoả n 1 và khoản 2 Điề u 51 BLHS

Từ nhữ ng đá nh giá nêu trên HĐXX xé t thấ y : Việ c xử lý cá c bị cá o Q , H, T, N, B, T bằ ng biệ n phá p hì nh sự là cầ n thiế t và đú ng vớ i quy đị nh củ a phá p luậ t, cầ n phả i có mứ c á n nghiêm khắ c tương xứ ng vớ i hà nh vi phạ m tộ i củ a cá c bị cáo. Tuy nhiên khi lượ ng hì nh cũ ng cầ n xem xé t đế n cá c tì nh tiế t giả m nhẹ cho cá c bị cá o như đã nêu phầ n trên, các bị cáo có nhân thân tốt, chưa có tiề n á n, tiề n sự . Các bị cáo phạm tội thuộc trường hợp ít nghiêm trọng , có nơi cư trú rõ ràng, các bị cáo đều có đơn xin giảm nhẹ hình phạt , đượ c gia đì nh và chí nh quyề n đị a phương bả o lã nh , ngoài hành vi đang bị xử lý ra thì các bị cáo không bị xử phạt hay phạm vào hành vi nào khác . Do đó Hộ i đồ ng xé t xử chấ p nhậ n đề nghị của đại diện Viện kiểm sát về áp dụng các tình tiết giảm nhẹ quy định tại điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; Điề u 17; Điề u 58; khoản 1, 2 Điề u 65 của Bộ luậ t hì nh sự đố i vớ i cá c bị cá o Q, H, T, N, B, điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; Điề u 17; Điề u 58; khoản 1, 2 Điề u 36 BLHS đố i vớ i Lò Văn T.

Từ nhữ ng phân tí ch nêu trên , Hộ i đồ ng xé t xử thấ y cầ n á p dụ ng khoả n 1 Điề u 321, điể m i, s khoả n 1, 2 Điề u 51, Điề u 17, Điề u 58, khoản 1, 2 Điề u 36; khoản 1, 2, 5 Điề u 65 BLHS đố i vớ i cá c bị cáo là hoàn toàn đúng người , đú ng tộ i, đú ng phá p luậ t. Việ c cá ch ly cá c bị cá o ra khỏ i đờ i số ng xã hộ i mộ t thờ i gian là không cần thiết mà cho các bị cáo được cải tạo tại địa phương, giúp các bị cáo thấ y đượ c sự kh oan hồ ng củ a phá p luậ t mà ăn năn , hố i cả i, sử a chữ a sai phạ m của mình, trở thà nh ngườ i công dân có í ch cho xã hộ i. Cầ n giao các bị cáo Q, H, T, N, B, T cho chí nh quyề n đị a phương nơi cá c bị cá o thườ ng trú và gia đình các bị cáo có trách nhiệm phối hợp trong việc giám sát , giáo dục đối với các bị cáo theo khoả n 1, 2, 5 Điề u 65 BLHS.

Đối với Lò Văn T. Thanh bị tạ m giam từ ngà y 27 tháng 9 năm 2019 cho đến ngày xét xử (Ngày 26/11/2019). Tổ ng cộ ng thờ i gian tạ m giam là 61 ngày. Do đó khi á p dụ ng hì nh phạ t cả i tạ o không giam giữ cũ ng cầ n trừ đi thờ i giam tạm giam cho bị cáo. Cụ thể 01 ngày tạm giam bằng 03 ngày cải tạo không giam giữ .

[7] Về hình phạt bổ sung: Các bị cáo, bản thân là lao động tự do , công ăn việ c là m không ổ n đị nh , nguồ n thu nhậ p chí nh củ a gia đì nh là do trồ ng trọ t mà có, hoàn cảnh gia đình khó khăn , nên Hộ i đồ ng xé t xử không á p dụ ng hì nh phạ t bổ sung theo khoả n 3 Điề u 321 BLHS đố i vớ i cá c bị cá o . Đối với Lò Văn T không khấ u trừ thu nhậ p .

[8] Về tì nh tiế t tăng nặ ng: Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng.

Từ nhữ ng phân tí ch nêu trên . Hộ i đồ ng xé t xử ngh ị án, thảo luận sẽ xem xét hình phạt khi lượng hình để có mức án phù hợp với từng bị cáo.

[9] Về vậ t chứ ng:

- 01 xe má y BKS 30F3- 329, nhãn hiệu Honda Wave S.

- 36 quân bà i tú lơ khơ từ quân á t (A) đến quân 9.

- 7.000.000 đồ ng thu giữ trên ngườ i Lò Trung N.

- 24.050.000 đồ ng thu giữ trên ngườ i Lò Văn Q

- 14.250.000 đồ ng thu trên chiế u bạ c,

Trong quá trì nh điề u tra xá c đị nh chiế c xe má y nhã n hiệ u Honda Wave S , BKS 30F3- 3291 thuộ c quyề n sở hữ u củ a gia đì nh Q , không liên quan đế n việ c đá nh bạ c. Ngày 14/10/2019 Cơ quan CSĐT Công an huyệ n Yên Châu đã trả lạ i chiế c xe má y nêu trên cho Lò Văn Q.

Đối với số tiền 7.000.000 đồ ng thu giữ trên ngườ i củ a Lò Trung N và 20.000.000 đồ ng thu giữ trên ngườ i củ a Lò Văn Q. Quá trình điều tra xác định số tiề n trên Lò Trung N và Lò Văn Q cấ t riêng ở tú i á o ngự c, không sử dụ ng vá o mục đích đánh bạc. Ngày 14/10/2019 Cơ quan CSĐT Công an huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La đã trả lại số tiền trên cho Lò Trung N và Lò Văn Q. Việ c trả lạ i số tài sản nêu trên của cơ quan CSĐT Công an huyện Yên Châu diễn ra đều phù hợ p vớ i phá p luậ t. Vì vậy HĐXX xét thấy cần chấp nhận.

Số vậ t chứ ng cò n lạ i gồ m : 36 quân bà i tú lơ khơ từ quân á t (A) đến quân 9; 16 quân bà i tú lơ khơ từ quân 10 đến K; 01 phong bì niêm phong bên trong có số tiền 14.250.000đ; 01 phong bì niêm phong bên trong có số tiề n 4.050.000 đồ ng.

Xét thấy 36 quân bà i tú lơ khơ từ quân á t (A) đến quân 9; 16 quân bà i tú lơ khơ từ quân 10 đến K. Đây là số vậ t chứ ng cá c bị cá o dù ng và o việ c phạ m tộ i cầ n tị ch thu tiêu huỷ .

Đối với số tiền đựng trong 01 phong bì được niêm phong bên trong có số tiề n 14.250.000đ; 01 phong bì niêm phong bên trong có số tiề n 4.050.000 đồ ng. Tổ ng cộ ng là 18.300.000 đồ ng. Đây là khoả n tiề n cá c bị cá o sử dụ ng để đá nh bạc, cầ n tị ch thu sung và o Ngân sá ch Nhà nước.

[10] Về các vấn đề khác:

Đối với Quàng Văn T: T là người đã chở Quàng Văn B về nhà . T không hứ a hẹ n trướ c và không biế t từ trướ c việ c B tham gia đá nh bạ c và bị Công an huyệ n Yên Châu bắ t , nên khi B nhờ Thích chở về nhà T đã đồ ng ý . Mặ t khá c, quá trình điề u tra T đã cung cấ p tà i liệ u , tích cực giúp đỡ Cơ quan CSĐT Công an huyệ n Yên Châu. Nên hành vi của Quàng Văn T không cấ u thà nh tộ i che dấ u tộ i phạ m.

[11] Về á n phí hì nh sự sơ thẩ m: Các bị cáo Lò Văn Q , Lò Trung N, Lò Văn T phải nộp tiền án phí theo quy định tại khoản 2 Điề u 136 BLTTHS, điể m a, khoản 1 Điề u 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thườ ng vụ Quố c hộ i quy đị nh về mứ c thu , miễ n, giảm, thu, nộ p, quản lý và sử dụ ng á n phí và lệ phí Tòa á n.

Bị cáo Lò Văn H, Hoàng Văn T, Quàng Văn B là người dân tộc thiểu số cư trú ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội, cần miễn nộp án phí hình sự sơ thẩm đối với bị cáo Lò Văn H, Hoàng Văn T, Quàng Văn B.

[12] Xét đề nghị của Đại diện Viện kiể m sá t nhân dân huyệ n Yên Châu , tỉnh Sơn La phù hợp nên chấp nhận.

Vì các lẽ trên!

QUYẾ T ĐỊ NH:

Căn cứ khoả n 1 Điề u 321; điể m i, s khoả n 1, khoản 2 Điề u 51; khoản 1, 2, 5 Điề u 65; khoản 1, 2 Điề u 36; Điề u 17; Điề u 58 BLHS; điể m a, b khoả n 1 Điề u 47 BLHS; điể m a, b, c khoả n 2 Điề u 106, khoản 4 Điề u 327 BLTTHS;

Căn cứ khoả n 2 Điề u 136 BLTTHS; điểm đ khoản 1 Điều 12, điể m a khoản 1 Điề u 23 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thườ ng vụ Quố c hộ i;

Tuyên bố cá c bị cá o Lò Văn Q , Lò Văn H , Hoàng Văn T , Lò Trung N , Quàng Văn B và Lò Văn T phạm tội Đánh bạc.

1. Về hì nh phạ t:

Xử phạ t Lò Văn Q 16 (Mườ i sá u) tháng tù nhưng cho hưởng án treo. Thờ i gian thử thá ch 32 (Ba mươi hai) tháng, thờ i hạ n tí nh từ ngà y tuyên á n.

Xử phạ t Lò Văn H 14 (Mườ i bố n ) tháng tù nhưng cho hưởng án treo . Thờ i gian thử thá ch 28 (Hai mươi tám) tháng, thờ i hạ n tí nh từ ngà y tuyên á n.

Xử phạ t Hoàng Văn T 14 (Mườ i bố n) tháng tù nhưng cho hưởng án treo . Thờ i gian thử thá ch 28 (Hai mươi tám) tháng, thờ i hạ n tí nh từ ngà y tuyên á n.

Xử phạ t Lò Trung N 14 (Mườ i bố n) tháng tù nhưng cho hưởng án treo . Thờ i gian thử thách 28 (Hai mươi tám) tháng, thờ i hạ n tí nh từ ngà y tuyên á n.

Xử phạ t Quàng Văn B 15 (Mườ i lăm) tháng tù nhưng cho hưởng án treo . Thờ i gian thử thá ch 30 (Ba mươi) tháng, thờ i hạ n tí nh từ ngà y tuyên á n.

Xử phạ t Lò Văn T 16 (Mườ i sá u) tháng cải tạo không giam giữ , đượ c trừ thờ i gian tạ m giữ , tạm giam 61 (Sáu mươi mốt) ngày = 183 (Một trăm tám mươi ba) ngày cải tạo không giam giữ , còn phải chấp hành tiếp 09 (Chín) tháng 27 (Hai mươi bả y) ngày cải tạo không giam giữ . Thờ i hạ n chấ p hà nh hì nh phạ t cả i tạo không giam giữ được tính từ ngày UBND nơi bị cáo cư trú nhận được quyết đị nh thi hà nh á n và bả n sao bả n á n.

Giao cá c bị cá o Lò Văn H, Hoàng Văn T cho UBND xã Đ, huyệ n Y, tỉnh Sơn La giá m sá t , giáo dục trong thời gian chấp hành thời gian thử thách của án treo.

Giao bị cá o Lò Văn Q, Lò Văn T cho UBND xã C, huyệ n M, tỉnh Sơn La giám sát, giáo dục trong thờ i gian chấ p hà nh thờ i gian thử thá ch củ a á n treo.

Giao bị cá o Lò Trung N cho UBND xã Há t Ló t, huyệ n Mai Sơn, tỉnh Sơn La giá m sá t, giáo dục trong thời giam chấp hành thời gian thử thách của án treo.

Giao bị cá o Quàng Văn B cho UBND xã L, huyệ n T, tỉnh Sơn La giám sát, giáo dục trong thời giam chấp hành thời gian thử thách của án treo.

Trường hợp cá c bị cáo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo quy định của pháp luật về Thi hành án hình sự.

Tuyên trả tự do cho bị cá o Lò Văn T ngay sau khi tuyên á n , nế u như bị cáo không bị tạm giam ở vụ án khác.

Trong thời gian thử thách, người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể quyết định buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật hình sự.

3. Về hì nh phạ t bổ sung: Không á p dụ ng hì nh phạ t bổ sung đối với các bị cáo Lò Văn Q, Lò Văn H, Hoàng Văn T, Lò Trung N, Quàng Văn B và không khấ u trừ thu nhậ p đối với bị cáo Lò Văn Thanh.

4. Xử lý vậ t chứ ng:

- Tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nước số tiền 18.300.000đồ ng (Mườ i tám triệu ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu số : AA/2016/0002350 ngày 07 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu.

- Tịch thu tiêu huỷ : 36 quân bà i tú lơ khơ từ quân á t (A) đến quân 9;16 quân bà i tú lơ khơ từ quân 10 đến K.

(Biên bả n giao nhậ n vậ t chứ ng ngà y 07 tháng 11 năm 2019 của Chi cục Thi hà nh á n dân sự huyệ n Yên Châu, tỉnh Sơn La).

5. Về á n phí sơ thẩ m hì nh sự :

Các bị cáo Lò Văn Q , Lò Trung N , Lò Văn T mỗ i bị cá o phả i nộ p 200.000 (Hai trăm nghì n) đồ ng á n phí sơ thẩ m hì nh sự .

Lò Văn H , Hoàng Văn T, Quàng Văn B đượ c miễ n á n phí sơ thẩ m hì nh sự .

Các bị cáo được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngà y tuyên á n.

Cỡ chữ