- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn Nguyễn Thị H - Bùi Văn T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị H đối với anh Bùi Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2019/HNGĐ-ST Ngày: 10- 9 -2019. V/v tranh chấp ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN CHÂU, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Cường.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Phương;
2. Bà Thị A Mi Na.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Văn Trọng là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toà: Ông Trần Văn Hào - Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 9 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 313/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 64/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Trần Thị H, sinh năm 1984.
Địa chỉ: Tổ 11, ấp 1, xã Suối N, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Anh Bùi Văn T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Tổ 11, ấp 1, xã Suối N, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh (vắng mặt không lý do).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 25 tháng 4 năm 2019, cùng các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án,nguyên đơn chị Trần Thị H trình bày:
Chị và anh Bùi Văn T sống chung từ năm 2008 và có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh. Vợ chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống không còn tin tưởng nhau. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Bùi Văn T.
Về con chung: Chị và anh Được có 01 con chung là cháu Bùi Thị Quỳnh Như, sinh ngày 16/9/2009 nay chị yêu cầu được nuôi dưỡng cháu Như không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Bùi Văn T đã được tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt không có lý do nên không có lời khai. Tòa án nhân dân huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng cho anh Bùi Văn T hợp lệ.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tân Châu phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thời hạn thụ lý, giải quyết vụ án; việc cấp tống đạt văn bản pháp luật và việc tuân thủ quy định pháp luật của người tham gia tố tụng, người tiến hành tố tụng đều đảm bảo đúng theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Về nội dung vụ án đề nghị Hội đồng xét xử:
Về hôn nhân: Căn cứ Điều 56; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình: chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị H đối với anh Bùi Văn T.
Về con chung: Giao cháu Bùi Thị Quỳnh Như, sinh ngày 16/9/2009 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Trần Thị H không yêu cầu anh Bùi Văn T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị H không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Trần Thị H vắng mặt có đơn đề nghị xét xử vắng, anh Bùi Văn T đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do căn cứ vào khoản 2, điều 227 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt chị H, anh T
Về hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn T sống chung với nhau tự nguyện và có đăng ký kết hôn ngày 21/10/2008 tại Ủy ban nhân dân xã Suối Ngô, huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Chị H trình bày quá trình vợ chồng sống chung không hạnh phúc do anh T không lo làm ăn không quan tâm chăm sóc gia đình, qua xác minh tại địa phương quá trình sống chung giữa vợ chồng chị H và anh T không hạnh phúc. Xét thấy hôn nhận giữa chị H và anh T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu ly hôn của chị H với anh T có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Giao cháu Bùi Thị Quỳnh Như, sinh ngày 16/9/2009 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Trần Thị H không yêu cầu anh Bùi Văn T cấp dưỡng nuôi con. Anh Bùi Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị H trình bày tự thỏa thuận nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình.
1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Trần Thị H đối với anh Bùi Văn T.
2. Về nuôi con chung: Giao cháu Bùi Thị Quỳnh Như, sinh ngày 16/9/2009 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng. Ghi nhận chị Trần Thị H không yêu cầu anh Bùi Văn T cấp dưỡng nuôi con. Anh Bùi Văn T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị H trình bày tự thỏa thuận nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Thị H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị Trần Thị H đã nộp theo biên lai thu số 0015325 ngày 07/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Châu, tỉnh Tây Ninh.
Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Chị Trần Thị H và anh Bùi Văn T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Tây Ninh; - VKSND H.Tân Châu; - THA-DS Tân Châu; - UBND cấp xã; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Hồ Văn Cường |