vanban.org

Bản án 60/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 179; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn c vào các Điều 463; 465; 470 c a Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn c vào khoản 2 Điều 91 Luật các T ch c tín dụng; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Phan Văn S"
  • Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 179; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 60/2019/DS-ST
Ngày: 12-11-2019
V/v tranh chấp hợp đồng
dân sự vay tài sản (hợp
đồng tín dụng).

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hu .

Các Hội thẩm nhân dân:

1.Ông Ngũ Minh Luận;

2. Bà Tr n Ng c Phƣơng.

- Thư ký phiên toà: Ông Tr n Trung Tín là Thƣ ký Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thanh Th y - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 11 năm 2019, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 97/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 5 năm 2019 về tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản (hợp đồng tín dụng) theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số: 73/2019/QĐXXST - DS ngày 07 tháng 10 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số 51/2019/QĐST - DS ngày 23 tháng 10 năm 2019, giữa các đƣơng sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng thƣơng mại c ph n V; địa chỉ: Số F, phƣ ng H, quận Đ, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông B i Xuân Q, sinh năm 1994; nơi thƣ ng trú: Làng X, xã X, huy n C, tỉnh Thanh H a, địa chỉ liên lạc: T ng V, số G , phƣ ng N, Quận K, Thành phố Hồ Chí Minh, là ngƣ i đại di n theo y quyền c a nguyên đơn (văn bản y quyền ngày 30 tháng 7 năm 2019), c yêu c u xét xử v ng mặt.

2. Bị đơn: Ông Phan Văn S, sinh năm 1983; nơi cƣ trú: Số A, t V, khu phố H, phƣ ng T, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng, v ng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 19 tháng 02 năm 2019 của Ngân hàng TMCP V và quá trình giải quyết vụ án người đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:

Ngày 28 tháng 02 năm 2017, ông Phan Văn S và Ngân hàng TMCP V (sau đây g i t t là Ngân hàng) đã ký hợp đồng tín dụng dƣ i hình th c Giấy đăng ký vay tiêu d ng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, th ghi nợ và dịch vụ ngân hàng đi n tử để vay số tiền 48.839.364 đồng, phí bảo hiểm tiền vay 1.160.636 đồng, t ng cộng là 50.000.000 đồng, th i hạn vay là 30 tháng, m c lãi suất cho vay tại th i điểm giải ngân là 36 /năm, c dao động theo cơ chế điều chỉnh lãi suất c a ngân hàng (căn c theo Giấy đăng ký vay tiêu d ng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, th ghi nợ và dịch vụ ngân hàng đi n tử ký ngày 28/02/2017) mục đích vay để sửa nhà. Thực hi n hợp đồng, Ngân hàng đã giao cho ông S đ số tiền vay vào ngày 22/3/2017, ông S đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc t ng số tiền 21.347.670 đồng. Quá trình thực hi n hợp đồng, ông S vi phạm lịch thanh toán và không thanh toán cho Ngân hàng t ngày 21/3/2018. Đến ngày mở phiên tòa xét xử (ngày 12/11/2019) ông S còn nợ số tiền vay gốc 41.431.982 đồng và số tiền lãi 44.460.103 đồng.

Nay, Ngân hàng yêu c u ông Phan Văn S phải trả số tiền 85.892.085 đồng (trong đ nợ gốc 41.431.982 đồng và tiền nợ lãi 44.460.103 đồng) theo hợp đồng tín dụng ngày 28/02/2017. Ngoài ra, ông S phải tiếp tục c ngh a vụ trả tiền lãi phát sinh kể t ngày 13/11/2019 trên số tiền dƣ nợ gốc c a hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản tiền nêu trên theo m c lãi suất c a hợp đồng tín dụng đƣợc ký kết giữa Ngân hàng thƣơng mại c ph n V v i ông S.

Các tài li u, ch ng c nguyên đơn cung cấp để ch ng minh yêu c u khởi ki n: Giấy đăng ký vay tiêu d ng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, th ghi nợ và dịch vụ ngân hàng đi n tử ngày 28/02/2017 giữa Ngân hàng TMCP V và ông Phan Văn S; Giấy l nh tiền giữa ông Phan Văn S v i Ngân hàng (liên 1 lƣu tại Ngân hàng); s phụ kiêm phiếu báo nợ, báo c .

Quá trình tố tụng, Tòa án đã nhiều l n tống đạt các văn bản tố tụng; tri u tập hợp l bị đơn để tham gia tố tụng nhƣng bị đơn không chấp hành và không gửi văn bản trình bày ý kiến đối v i yêu c u khởi ki n c a nguyên đơn.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân thị xã T phát biểu ý kiến:

Về vi c tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình thụ lý cho đến trƣ c khi Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa và nguyên đơn đã thực hi n đúng trình tự, th tục đƣợc pháp luật quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự. Riêng bị đơn không chấp hành đúng pháp luật, không tham gia tố tụng xem nhƣ t b quyền và ngh a vụ ch ng minh c a mình.

Về nội dung vụ án: Căn c vào hồ sơ vụ án, các tài li u, ch ng c đã đƣợc Hội đồng xét xử xem xét và kết quả tranh tụng c a những ngƣ i tham gia tố tụng tại phiên tòa, nhận thấy yêu c u khởi ki n c a nguyên đơn là c căn c nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi ki n c a nguyên đơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên c u các tài li u c trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Quá trình tố tụng, ngƣ i đại di n hợp pháp c a nguyên đơn ông B i Xuân Q c đơn đề nghị Tòa án xét xử v ng mặt; bị đơn ông Phan Văn S đã đƣợc Tòa án tống đạt hợp l nhiều l n nhƣng v ng mặt. Do vậy, Tòa án tiến hành xét xử v ng mặt ông Q và ông S theo quy định tại khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.

[2 Về quan h tranh chấp: Ngân hàng thƣơng mại c ph n V khởi ki n yêu c u ông Phan Văn S thanh toán số tiền nợ vay theo hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết nên quan h pháp luật trong vụ án này đƣợc xác định là Tranh chấp hợp đồng vay tài sản (hợp đồng tín dụng) theo khoản 3 Điều 26 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Ông S c nơi tạm trú tại khu phố H, phƣ ng T, thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng nên Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về nội dung:

Ngày 28 tháng 02 năm 2017, ông S và Ngân hàng thƣơng mại c ph n V đã ký hợp đồng tín dụng dƣ i hình th c Giấy đăng ký vay tiêu d ng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, th ghi nợ và dịch vụ ngân hàng đi n tử để vay số tiền để vay số tiền 48.839.364 đồng, phí bảo hiểm tiền vay 1.160.636 đồng, t ng cộng là 50.000.000 đồng, th i hạn vay là 30 tháng, m c lãi suất cho vay tại th i điểm giải ngân là 36 /năm, c dao động theo cơ chế điều chỉnh lãi suất c a ngân hàng (căn c theo Giấy đăng ký vay tiêu d ng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, th ghi nợ và dịch vụ ngân hàng đi n tử ký ngày 28/02/2017) mục đích vay để sửa nhà, trả chậm trong vòng 30 tháng. Ngân hàng đã giao cho ông S đ số tiền cho vay, ông S đã thanh toán cho Ngân hàng đƣợc t ng số tiền 21.347.670 đồng (tiền gốc 8.568.018 đồng, tiền lãi 12.779.652 đồng) nhƣng kể t ngày 21 tháng 3 năm 2018 đến nay, ông S đã vi phạm vi c thanh toán nợ cho Ngân hàng.

Quá trình tố tụng bị đơn ông Phan Văn S không tham gia tố tụng, không c văn bản trình bày ý kiến nên đƣợc xem là t b quyền và ngh a vụ ch ng minh. Do đ , hội đồng xét xử căn c vào các ch ng c do nguyên đơn cung cấp để xem xét giải quyết. K m theo đơn khởi ki n, nguyên đơn cung cấp Giấy đăng ký vay tiêu d ng cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, th ghi nợ và dịch vụ ngân hàng đi n tử ngày 28/02/2017 giữa Ngân hàng TMCP V và ông Phan Văn S; Giấy l nh tiền giữa ông Phan Văn S v i Ngân hàng (liên 1 lƣu tại Ngân hàng); s phụ kiêm phiếu báo nợ, báo c thể hi n ông Phan Văn S đã nhận đ số tiền vay 50.000.000 đồng.

Về lãi suất: Theo quy định tại Điều 91 Luật các t ch c tín dụng năm 2010; Khoản 3, Điều 4 Thông tƣ 08/2014/TT-NHNN ngày 17/03/2014 quy định lãi suất cho vay ng n hạn bằng đồng Vi t Nam c a các t ch c tín dụng đối v i khách hàng vay để đáp ng nhu c u vốn phục vụ một số l nh vực, nghành kinh tế và Điều 11 Quyết định số 20/VBHN-NHNN ngày 22/5/2014 c a Thống đốc ngân hàng nhà nƣ c về ban hành quy chế cho vay c a các t ch c tín dụng đối v i khách hàng c quy định giữa t ch c tín dụng và khách hàng c quyền thoả thuận m c lãi suất. Theo nội dung hợp đồng đã ký giữa 02 bên thoả thuận lãi suất tại th i điểm giải ngân là 36 /năm, c dao động theo cơ chế điều chỉnh lãi suất c a ngân hàng và quá trình thực hi n hợp đồng hai bên vẫn áp dụng m c lãi suất này là ph hợp v i pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Do ông Phan Văn S không thực hi n đúng nội dung th a thuận quy định tại hợp đồng về vi c thanh toán số tiền vay cho Ngân hàng là ảnh hƣởng đến quyền, lợi ích hợp pháp c a Ngân hàng. Do đ , Ngân hàng thƣơng mại c ph n Vi t Nam Thịnh Vƣợng khởi ki n yêu c u Toà án giải quyết: Buộc ông Phan Văn S thanh toán toàn bộ nợ gốc và lãi tính đến ngày 12/11/2019 là 85.892.085 đồng (trong đ nợ gốc 41.431.982 đồng và tiền nợ lãi 44.460.103 đồng) là ph hợp quy định tại các Điều 463; 465; 470 c a Bộ luật Dân sự năm 2015. Ngoài ra, ông S phải tiếp tục c ngh a vụ trả tiền lãi phát sinh kể t ngày 13/11/2019 trên số tiền dƣ nợ gốc c a hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản tiền nêu trên theo m c lãi suất c a hợp đồng tín dụng đƣợc ký kết giữa Ngân hàng thƣơng mại c ph n V v i ông S là ph hợp, c cơ sở chấp nhận.

T những nhận định trên, Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi ki n c a nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại c ph n V. Buộc ông Phan Văn S phải trả cho Ngân hàng thƣơng mại c ph n V t ng số tiền vay 85.892.085 đồng (trong đ nợ gốc 41.431.982 đồng và tiền nợ lãi 44.460.103 đồng).

[3 Phát biểu c a Kiểm sát viên về vi c giải quyết vụ án là c cơ sở và ph hợp quy định c a pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí sơ thẩm: Bị đơn phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm do toàn bộ yêu c u c a nguyên đơn đƣợc Tòa án chấp nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c vào khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 179; Điều 227; Điều 228; Điều 266; Điều 271 và Điều 273 c a Bộ luật Tố tụng dân sự.

Căn c vào các Điều 463; 465; 470 c a Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn c vào khoản 2 Điều 91 Luật các T ch c tín dụng;

Căn c vào Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 c a Uỷ ban Thƣ ng vụ Quốc hội Kh a XIV quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và l phí Tòa án.

1. Chấp nhận toàn bộ yêu c u khởi ki n c a nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại c ph n V đối v i bị đơn ông Phan Văn S về vi c tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản (hợp đồng tín dụng) .

Buộc ông Phan Văn S phải trả cho Ngân hàng thƣơng mại c ph n V số tiền 85.892.085 đồng (tám mƣơi lăm tri u tám trăm chín mƣơi hai nghìn không trăm tám mƣơi lăm đồng) trong đ nợ gốc là 41.431.982 đồng và tiền nợ lãi là 44.460.103 đồng.

Buộc ông Phan Văn S phải tiếp tục thanh toán tiền lãi phát sinh kể t ngày 13/11/2019 trên số tiền dƣ nợ gốc c a hợp đồng tín dụng cho đến khi thanh toán xong các khoản tiền nêu trên theo m c lãi suất trong hợp đồng tín dụng đƣợc ký kết giữa Ngân hàng thƣơng mại c ph n Vv i ông Phan Văn S ngày 28/02/2017.

2. Về án phí:

Ông Phan Văn S phải chịu 4.294.604 đồng (bốn tri u hai trăm chín mƣơi bốn nghìn sáu trăm l bốn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền 1.780.120 đồng (một tri u bảy trăm tám mƣơi nghìn một trăm hai mƣơi đồng) tiền tạm ng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ng án phí, l phí Tòa án số AA/2016/0035296 ngày 22 tháng 5 năm 2019 c a Chi cục Thi hành án dân sự thị xã A, tỉnh Bình Dƣơng.

3. Các đƣơng sự c quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án; đƣơng sự v ng mặt tại phiên tòa hoặc không c mặt khi tuyên án mà c lý do chính đáng thì th i hạn kháng cáo tính t ngày nhận đƣợc bản án hoặc đƣợc tống đạt hợp l .

Trƣ ng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣ i đƣợc thi hành án dân sự, ngƣ i phải thi hành án dân sự c quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án đƣợc thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ