vanban.org

Bản án 60/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: hông công nh n bà Lê Thị Thu T và ông Trương Văn T là v chồng.

Về con chung: Bà T và ông T th a nh n v chồng c 02 con chung tên Trương Lê im C, sinh ngày 09/10/1994 và Trương Lê M N, sinh ngày 09/10/1999. Nay ly hôn, các con chung đã trưởng thành, bà T và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung: Bà T và ông T thống nh t tự thỏa thu n, không yêu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thu T - Trương Văn T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: hông công nh n bà Lê Thị Thu T và ông Trương Văn T là v chồng.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 60/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 06/7/2018
“V/v Tranh chấp HNGĐ - Xin ly
hôn, nuôi con và chia tài s n chung”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hu nh Trung D ng;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Phước Tâm

2. Bà Hồ Thị Mai Hương

- Thư ký phiên toà: Bà Nguy n Thị Duyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Ngày 06 tháng 7 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 338/2018/TLST-HNGĐ, ngày 30 tháng 5 năm 2018 về việc: “Tranh chấp hôn nhân gia đình - Xin ly hôn, nuôi con và chia tài s n chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 168/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/6/2018 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà L Thị Thu T, sinh năm 1972;

Địa chỉ: ố 482, p BN, xã NM, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

Ông Trƣơng Văn T, sinh năm 1968;

Địa chỉ: ố 482, p BN, xã NM, huyện CL, tỉnh Đồng Tháp.

(Nguyên đơn có m t, bị đơn có đơn xin xét x v ng m t)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện đề ngày 0 / /2018; biên bản hòa giải ngày 2 / /2018 và trong quá trình xét xử, nguyên đơn bà Lê Thị Thu T trình bày:

- Về hôn nhân: Năm 1993, bà T và ông T đư c cha m hai bên gia đình t ch c l cưới, không đăng ký kết hôn. Thời gian đầu v chồng sống hạnh ph c. Đến đầu năm 2016, v chồng phát sinh nhiều mâu thu n, b t đồng quan đi m sống, ông T uống rư u về chửi và đu i bà T ra khỏi nhà nên v chồng đã ly thân t giữa năm 2016 đến nay. Trong thời gian ly thân, hai người không ai c ý định hàn g n tình cảm v chồng. ét th y tình cảm v chồng không còn, hôn nhân không đư c hạnh ph c, bà Thủy không th tiếp tục chung sống với ông T đư c nữa nên bà Lê Thị Thu T yêu cầu đư c ly hôn với ông Trương Văn T.

- Về con chung: V chồng c 02 con chung tên Trương Lê im C, sinh ngày 09/10/1994 và Trương Lê M N, sinh ngày 09/10/1999. Nay ly hôn 02 con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: V chồng tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: hông c .

Tại biên bản hòa giải ngày 2 / /2018 ông Trương Văn T là bị đơn trình bày:

- Về hôn nhân: Ông Trương Văn T th a nh n v chồng sống chung với nhau t năm 1993 và không c đăng ký kết hôn như bà T trình bày. V chồng sống chung do b t đồng về quan đi m trong cuộc sống d n đến mâu thu n với nhau là c th t. Nay v chồng không xây dựng đư c hạnh ph c, mục đích hôn nhân không đạt, v chồng không ai c ý định hàn g n tình cảm nên ông T đồng ý ly hôn theo yêu cầu của bà T.

- Về con chung: V chồng c 02 con chung tên Trương Lê im C, sinh ngày 09/10/1994 và Trương Lê M N, sinh ngày 09/10/1999. Nay ly hôn 02 con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: V chồng tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: V chồng không c n chung.

Tài liệu ch ng c trong hồ sơ do đương sự cung c p gồm:

1. Gi y CMND tên Lê Thị Thu T (Bản photo);

2. Gi y CMND tên Trương Văn T (Bản photo);

3. hộ khẩu tên Lê Thị Thu T (Bản photo);

4. Trích lục khai sinh tên Trương Lê im C, sinh ngày 09/10/1994 do y ban nhân dân xã NM c p (Bản sao);

5. Trích lục khai sinh tên Trương Lê M N, sinh ngày 09/10/1999 do y ban nhân dân xã NM c p (Bản sao).

kiến của các đương sự: Các tài liệu trong hồ sơ các đương sự thống nh t theo biên bản phiên họp công khai và tiếp c n ch ng c ngày 26/6/2018.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Bà Lê Thị Thu T c đơn yêu cầu đư c ly hôn với ông Trương Văn T. Căn c vào khoản 1 Điều 28 Bộ lu t Tố tụng dân sự thì quan hệ pháp lu t trong vụ án này là “Tranh ch p hôn nhân gia đình - in ly hôn, nuôi con và chia tài sản chung”.

Ông Trương Văn T là người bị kiện c địa chỉ tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn c vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự thì thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh.

Ông Trương Văn T c đơn xin xét xử v ng mặt ngày 26/6/2018. Căn c khoản 1 Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt đối với ông T.

[2] Về nội dung vụ án:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông T thống nh t trình bày sống chung với nhau vào năm 1993 và th a nh n hai bên đã phát sinh mâu thu n trầm trọng không th tiếp tục duy trì đời sống v chồng với nhau. Mặc d , việc sống chung của bà T và ông T đều đư c hai bên th a nh n là tự nguyện nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp lu t đ đư c công nh n là v chồng. Bởi lẽ, tại khoản 1 Điều 14 Lu t Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng...”; và khoản 2 Điều 53 Lu t Hôn nhân gia đình năm 2014 c ng quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại kho n 1 Điều 14 của Luật này...”. Do bà T và ông T không đăng ký kết hôn nên khi bà T xin ly hôn Hội đồng xét xử không tiến hành hòa giải quan hệ hôn nhân giữa hai người; Vì v y, Hội đồng xét xử không công nh n bà Lê Thị Thu T và ông Trương Văn T là v chồng.

- Về con chung: Bà T và ông T th a nh n v chồng c 02 con chung tên Trương Lê im C, sinh ngày 09/10/1994 và Trương Lê M N, sinh ngày 09/10/1999. Nay ly hôn, các con chung đã trưởng thành, bà T và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà T và ông T thống nh t tự thỏa thu n, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.

- Về n chung: Bà T và ông T trình bày không c n chung.

Về án phí: Căn c khoản 4 Điều 147 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 và khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của y ban Thường vụ Quốc Hội về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án bà T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân nhưng đư c kh u tr vào tiền tạm ng án phí mà bà T đã nộp theo biên lai số 0000206 ngày 30/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 3 , khoản 1 Điều 39, khoản Điều 1 7, khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 201 ; khoản 1 Điều 1 ; khoản 2 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 201 ; khoản Điều 27 Nghị quyết số 32 /201 /UBTVQH1 ngày 30/12/201 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: hông công nh n bà Lê Thị Thu T và ông Trương Văn T là v chồng.

2. Về con chung: Bà T và ông T th a nh n v chồng c 02 con chung tên Trương Lê im C, sinh ngày 09/10/1994 và Trương Lê M N, sinh ngày 09/10/1999. Nay ly hôn, các con chung đã trưởng thành, bà T và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Về tài sản chung: Bà T và ông T thống nh t tự thỏa thu n, không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra xem xét.

4. Về nợ chung: Bà T và ông T thống nh t không c .

Về án phí: Bà Lê Thị Thu T phải nộp 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân nhưng đư c kh u tr vào tiền tạm ng án phí mà bà T đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0000206 ngày 30/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Trong hạn 15 ngày k t ngày tuyên án các đương sự đư c quyền làm đơn kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp. Đối với ông T đư c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày bản án đư c tống đạt hoặc niêm yết h p lệ.

Cỡ chữ