- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T - Đinh Hữu P1 + Võ Thị Diễm H"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân s; Điều 228 Bộ luật tố t ng dân s
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 60/2018/DS-ST Ngày: 17-10-2018 V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SA ĐÉC, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Tuấn Em
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Hai
2. Bà Cao Th Di u Hiền
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Minh Thìn – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Sa Đéc tham gia phiên toà: Bà Lê Th Ly Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 10 năm 2018, tại tr s Tòa án nhân dân thành phố Sa Đéc ét s th m công khai v án th lý số 456/2018/TLST-DS ngày 27 tháng 7 năm 2018, về vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản, theo uy t đ nh đưa v án ra ét số 77/2018/ Đ ST-DS ngày 01 tháng 10 năm 2018, gi a các đư ng s :
Nguyên đ n: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975.
Đ a chỉ: Số nhà A, ấp A1, ã A2, huy n C, tỉnh Đồng Tháp.
Người đại di n hợp pháp của nguyên đ n: Ông Võ Thành N, sinh năm 1960.
Đ a chỉ: Ấp P, ã T1, huy n C, tỉnh Đồng Tháp (Theo văn bản ủy quyền ngày 11/10/2018).
B đ n: Anh Đinh Hữu P1, sinh năm 1993.
Ch Võ Thị Diễm H, sinh năm 1993.
Cùng đ a chỉ: Số nhà B, khóm S, phường T2, TP. S, tỉnh Đồng Tháp.
(Đại di n nguyên đ n (Ông N), b đ n anh P1 có mặt tại phiên tòa, ch H vắng mặt nhưng có đ n yêu cầu ét vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 10/7/2018, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Võ Thành N trình bày:
Ngày 01/3/2018, anh Đinh H u P1 cùng vợ là ch Võ Th Diễm H có vay của anh T số tiền 100.000.000 đồng, m c đích vay để trả tiền mua vật tư ây d ng cất nhà, thời hạn vay 10 ngày (kể từ ngày 01/3/2018 đ n 10/3/2018), lãi suất thỏa thuận 12%/năm. Khi vay có làm biên nhận, trong biên nhận vay tiền chỉ có anh P1 ký tên và ghi họ tên anh P1, ch H không có ký vào biên nhận. Khi vay tiền, nhận tiền tại quán Cafe, chỉ có mặt anh T và anh P1, không có mặt ch H.
Đ n hạn trả tiền nhưng vợ chồng anh P1 và ch H không th c hi n vi c trả nợ cho anh T và hi n nay vợ chồng anh P1 và ch H đã bán đất và nhà nhưng vẫn không trả nợ cho anh T. Anh T ác đ nh biên nhận vay tiền anh P1 vay tiền vào ngày 01/3/2018, không có vay tiền năm 2016 như anh P1 trình bày.
Nay anh Nguyễn Văn T yêu cầu anh Đinh H u P1 và ch Võ Th Diễm H có trách nhi m liên đới trả cho anh T số tiền vốn vay 100.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 01/3/2018 đ n ngày 10/7/2018 là 04 tháng 09 ngày x lãi suất 1%/tháng = 4.300.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn vay và tiền lãi vay 104.300.000 đồng (Một trăm lẻ bốn tri u ba trăm nghìn đồng). Ngoài ra, anh T không yêu cầu gì khác.
Tại các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa hôm nay, bị đơn anh Đinh Hữu P1 trình bày:
Anh P1 thừa nhận là có vay tiền của anh Nguyễn Văn T, nhưng anh vay tiền vào tháng 4 năm 2016, anh P1 vay số tiền 100.000.000 đồng, lãi suất thỏa thuận 18%/tháng, 10 ngày đóng lãi 01 lần, mỗi lần anh P1 đóng lãi cho anh T 6.000.000 đồng/tháng, anh đóng tiền lãi cho anh T bằng hình thức chuyển qua tài khoản ngân hàng của anh T hoặc đưa tiền mặt nhưng anh T không có vi t biên nhận nhận tiền lãi, còn biên nhận vay tiền 01 tháng anh T yêu cầu anh P1 vi t biên nhận lại một lần, biên nhận vay tiền anh T đang kh i ki n là biên nhận anh T yêu cầu anh vi t lại, số tiền anh vay của anh T từ tháng 4 năm 2016, không phải vay năm 2018 như anh T trình bày. Đối với thời gian vay tiền, tiền đóng lãi, anh P1 không có ý ki n hay yêu cầu gì. Khi vay tiền, nhận tiền tại quán Cafe, chỉ có mặt anh T và anh P1, không có mặt vợ anh là Võ Th Diễm H. Khi vay tiền của anh T anh không nói hay bàn bạc với ch H, số tiền vay của anh T vợ anh không có s d ng, anh P1 cũng không có s d ng tiền vay chung trong gia đình, mà anh P1 s d ng riêng bên ngoài.
Nay anh Đinh H u P1 đồng ý trả cho anh T số tiền vốn vay còn nợ 100.000.000 đồng và tiền lãi là 4.300.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn nợ và tiền lãi là 104.300.000 đồng (Một trăm lẻ bốn tri u ba trăm nghìn đồng). Anh không yêu cầu ch Võ Th Diễm H liên đới cùng với anh trả tiền trên cho anh T. Ngoài ra, anh P1 không còn yêu cầu nào khác.
Đối với bị đơn Võ Thị Diễm H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, trong quá trình giải quyết vụ án trình bày:
Đối với số tiền mà anh P1 vay tiền của anh T là 100.000.000 đồng thì ch không bi t, ch không bi t m c đích anh P1 vay tiền của anh T làm gì, khi vay tiền của anh T, anh P1 không có nói hay bàn bạc gì với ch và ch không có s d ng số tiền vay này. Số tiền vay này anh P1 s d ng cá nhân, không s d ng chung trong gia đình và trong biên nhận vay tiền ch không có ký tên vào biên nhận vay tiền ngày 01/3/2018.
Ch Võ Th Diễm H không đồng ý liên đới cùng anh Đinh H u P1 trả cho anh T số tiền vốn vay còn nợ và tiền lãi là 104.300.000 đồng (Một trăm lẻ bốn tri u ba trăm nghìn đồng).
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát: Tại phiên tòa hôm nay, đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố Sa Đéc phát biểu ý ki n: Thống nhất về vi c tuân theo pháp luật tố t ng trong quá trình giải quy t v án của Th m phán, Hội đồng ét , Thư ký Tòa án. Vi c chấp hành pháp luật của người tham gia tố t ng dân s kể từ khi th lý v án đ n trước khi Hội đồng ét ngh án, đều đảm bảo đúng theo quy đ nh của Bộ luật tố t ng dân s . Riêng b đ n ch Võ Th Diễm H có đ n in ét vắng mặt nên Hội đồng ét ti n hành ét vắng mặt theo đúng quy đ nh tại khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân s .
Về nội dung v án: Anh P1 thừa nhận có vay tiền của anh T, có ký tên vào biên nhận mượn tiền đề ngày 01/3/2018, theo đó anh P1 đồng ý có trách nhi m trả cho anh T số tiền vốn vay 100.000.000 đồng và tiền lãi là 4.300.000 đồng, tổng cộng là 104.300.000 đồng. Anh P1 không đồng ý ch H có trách nhi m liên đới cùng anh P1 trả tiền cho anh T. B đ n ch H cũng không đồng ý liên đới với anh P1 trả tiền cho anh T, với lý do ch H không bi t anh T vay tiền, ch không có s d ng tiền vay này và ch không có ký tên vào biên nhận vay tiền. Căn cứ quy đ nh tại Điều 466 Bộ luật Dân s 2015: Bên vay phải có nghĩa v trả nợ cho bên cho vay cả vốn và lãi nên đề ngh HĐ chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đ n anh Nguyễn Văn T, bác yêu cầu anh Nguyễn Văn T về vi c cầu b đ n anh P1 và ch H có trách nhi m liên đới trả tiền vốn vay và tiền lãi cho anh T. Buộc anh Đinh H u P1 có trách nhi m trả cho anh T số tiền vốn vay và tiền lãi là 104.300.000 đồng. Về án phí: Đề ngh Hội đồng ét
em ét theo quy đ nh pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tố t ng: Tại phiên tòa, b đ n ch Võ Th Diễm H vắng mặt nhưng có đ n in ét vắng mặt. ét thấy trường hợp vắng mặt của b đ n không thuộc trường hợp phải hoãn phiên tòa. Do đó, căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố dân s năm 2015, Tòa án ti n hành ét vắng mặt b đ n ch H.
Về quan h pháp luật tranh chấp, căn cứ yêu cầu kh i ki n của nguyên đ n và các tài li u, chứng cứ khác có trong hồ s v án thể hi n quan h pháp luật tranh chấp gi a các đư ng s là tranh chấp về hợp đồng vay tài sản thuộc th m quyền giải quy t của Tòa án nhân dân theo quy đ nh tại khoản 3, Điều 26 Bộ luật Tố t ng dân s . B đ n có n i cư trú tại thành phố S nên v án thuộc th m quyền giải quy t của Toà án nhân dân thành phố Sa Đéc theo quy đ nh tại điểm a, Khoản 1, Điều 39 Bộ luật Tố t ng dân s .
Về nội dung tranh chấp: ét yêu cầu của anh Nguyễn Văn T yêu cầu anh Đinh H u P1 và ch Võ Th Diễm H có trách nhi m liên đới trả cho anh T số tiền vốn vay còn nợ là 100.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 01/3/2018 đ n ngày 10/7/2018 lãi suất 1%/tháng là 4.300.000 đồng. Tổng cộng tiền vốn còn nợ và tiền lãi là 104.300.000 đồng (Một trăm lẻ bốn tri u ba trăm nghìn đồng). Hội đồng ét
ét thấy: Vào ngày 01/3/2018, gi a anh T và anh P1 có thỏa thuận vay số tiền là 100.000.000 đồng, đã được anh T chứng minh bằng biên nhận mượn tiền đề ngày 01/3/2018 có ch ký của anh P1, đã thể hi n đúng như lời trình bày của anh T và tại phiên tòa hôm nay anh P1 cũng ác nhận ch ký, họ và tên trên biên nhận đề ngày 01/3/2018 là của anh P1, anh P1 có vay tiền của anh T và đồng ý trả tiền vốn vay là 100.000.000 đồng và tiền lãi 4.300.000 đồng, tổng cộng là 104.300.000 đồng.
Tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật Tố t ng dân s 2015 quy đ nh: “Một bên đư ng s thừa nhận hoặc không phản đối nh ng tình ti t, s ki n, tài li u, văn bản, k t luận của c quan chuyên môn mà bên đư ng s kia đưa ra thì bên đư ng s đó không phải chứng minh”. Do đó, Hội đồng ét
ác đ nh hợp đồng vay gi a hai bên đư ng s là có thật nên vi c nguyên đ n yêu cầu b đ n trả lại số tiền vay nêu trên và tiền lãi là có căn cứ chấp nhận.
Tại phiên tòa, đại di n theo ủy quyền nguyên đ n yêu cầu anh P1 và ch Võ Th Diễm H có trách nhi m liên đới trả số tiền vốn vay và tiền lãi là 104.300.000 đồng, với lý do mặc dù biên nhận mượn tiền đề ngày 01/3/2018 bên phía người vay tiền chỉ có anh Đinh H u P1 ký tên, ch H không ký tên nhưng m c đích anh P1 vay tiền là để trả tiền vật tư ây nhà chung cho hai vợ chồng, tại thời điểm vay tiền anh P1 và ch H có mối quan h là vợ chồng hợp pháp nên cả hai phải có trách nhi m liên đới trả tiền, vả lại do là chỗ làm chung, bi t anh P1 đang ây nhà nên tin tư ng anh T cho anh P1 vay tiền mà không yêu cầu ch H ký tên vào biên nhận mà chỉ yêu cầu anh P1 ký tên. Hội đồng ét ét thấy, anh T không cung cấp được tài li u chứng cứ chứng minh anh T cho anh P1 và ch H vay tiền và căn cứ theo biên nhận mượn tiền đề ngày 01/3/2018 thì chỉ có anh P1 ký tên và ghi tên Đinh H u P1 bên vay tiền, không có ch ký của ch Võ Th Diễm H, anh T không chứng minh được ch H s d ng chung số tiền vay với anh P1, cũng không chứng minh được anh P1 s d ng số tiền vay để trả tiền vật tư ây d ng nhà. Trong khi anh P1, ch H khẳng đ nh khi vay tiền của anh T, ch H không bi t, số tiền vay này anh P1 s d ng riêng, ch H không s d ng số tiền này. Do đó, anh P1 không đồng ý cùng ch H và ch H không đồng ý cùng anh P1 liên đới trả tiền cho anh T. Đồng thời, tại thời điểm vay tiền, nhận tiền anh T và anh P1 đều thừa nhận không có mặt ch H. Từ các căn cứ nêu trên, ét yêu cầu của anh T yêu cầu ch H liên đới cùng anh P1 trả nợ cho anh T là không có căn cứ chấp nhận.
Đối với yêu cầu về lãi suất, tại phiên tòa b đ n anh P1 t nguy n trả lãi vay với mức lãi suất 1%/tháng và thời gian trả tiền lãi tính từ ngày 01/3/2018 đ n ngày 10/7/2018 theo yêu cầu của nguyên đ n, ét s t nguy n này phù hợp quy đ nh pháp luật nên Hội đồng xét ghi nhận.
Đối với ý ki n của đại di n Vi n Kiểm sát đề ngh Hội đồng ét
chấp nhận một phần yêu cầu của anh T, bác yêu cầu của anh T về vi c yêu cầu anh P1 và ch H liên đới trả tiền vốn vay và lãi vay cho anh T, buộc anh P1 có trách nhi m trả tiền vốn vay và lãi vay cho anh T là phù hợp với quy đ nh của pháp luật, cũng như đúng nội dung v án như đã nhận đ nh trên nên Hội đồng ét
chấp nhận.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đ n được chấp nhận một phần nên b đ n anh P1 phải ch u án phí dân s s th m, phần yêu cầu của nguyên đ n không được chấp nhận nên nguyên đ n phải ch u án phí theo quy đ nh pháp luật.
Vì các l trên,
QU T ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35; Khoản 1 Điều 39, các Điều 91, 92, 147, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân s ;
Căn cứ Điều 463, 466, 468 Bộ luật dân s năm 2015;
Căn cứ Điều 26 Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của y Ban Thường V uốc Hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và quản lý án phí và l phí Tòa án.
Tuyên :
Chấp nhận một phần yêu cầu của nguyên đ n anh Nguyễn Văn T về vi c yêu cầu anh Đinh H u P1 và ch Võ Th Diễm H liên đới trả tiền vốn vay và tiền lãi là 104.300.000 đồng.
Bác yêu cầu của nguyên đ n anh Nguyễn Văn T yêu cầu ch Võ Th Diễm H cùng liên đới với anh Đinh H u P1 trả tiền vốn vay và tiền lãi là 104.300.000 đồng.
Buộc anh Đinh H u P1 phải trả cho anh Nguyễn Văn T số tiền vốn vay và tiền lãi là 104.300.000 đồng (Một trăm lẻ bốn tri u ba trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án có hi u l c pháp luật (đối với các trường hợp c quan thi hành án có quyền chủ động ra quy t đ nh thi hành án) hoặc kể từ ngày có đ n yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đ n khi thi hành án ong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch u khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đ nh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân s năm 2015.
Về án phí:
Anh Đinh H u P1 phải nộp 5.215.000 đồng án phí dân s s th m.
Anh Nguyễn Văn T phải nộp 300.000 đồng án phí dân s s th m (đối với phần bác yêu cầu), trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.600.000 đồng theo biên lai số 0004709 ngày 27/7/2018 của Chi c c Thi hành án dân s thành phố S. Sau khi khấu trừ anh T được nhận lại 2.300.000 đồng.
Các đư ng s có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng b đ n vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l .
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s , người phải thi hành án dân s có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, t nguy n thi hành án hoặc b cưỡng ch thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân s ; thời hi u thi hành án được th c hi n theo quy đ nh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân s .
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh; - VKSND TP. S; - Chi c c THADS TP. S; - Đư ng s ; - Lưu VT, hồ s v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Phạm Văn Tuấn Em |