vanban.org

Bản án 59A/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Hải Kim Trâm A. Chị Nguyễn Hải Kim Trâm A được ly hôn với anh Trần Quốc T.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét. Án phí: Chị A chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008371 ngày 10/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Hải Kim Trâm A - Trần Quốc T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Hải Kim Trâm A. Chị Nguyễn Hải Kim Trâm A được ly hôn với anh Trần Quốc T.
  • Căn cứ chính? Điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 59A/2025/HNGĐ- ST
Ngày 25/4/2025
V/v: “Xin ly hôn ”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH ẾN T E

Với thành ph n H i đ ng ét s th m g m có:

- Th m phán - Ch t a phi n t a: Ông Trần Thanh Phong

- Các H i th m nhân dân: Ông Phạm Văn Nam

Bà Mai Thị Nhặc

- Thư ký phi n t a: Bà Lê Thị Sương- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.

Ngày 25 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/2025/TLST- HN, ngày 04 tháng 01 năm 2025; về việc “xin ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 128/2025/QĐXXST-HN ngày 20/3/2025 và quyết định hoãn phiên toà số: 175/2025/QĐST-HNGĐ ngày 11/4/2025 giữa các đương sự:

* Nguyên đ n: Nguyễn Hải Kim Trâm A, sinh năm 1982;Trú tại: R12, Hiệp Nhất, phường 4, quận Tân B, thành phố Hồ Chí Minh (có yêu cầu xét xử vắng mặt).

* Bị đ n: Trần Quốc T, sinh 1979; Trú tại: Ấp An Th, xã Bình KhA, huyện Mỏ Cày N, tỉnh Bến Tre (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện nguy n đơn chị A trình bày:

Vào năm 2014 tôi và anh T đã tiến tới hôn nhân, vợ chồng có đăng ký kết hôn tại UBND phường 4, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Sau khi cưới nhau vợ chồng sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, tính tình không hợp, đã sống ly thân từ năm 2021 đến nay. Nay tôi xin ly hôn với anh T.

Quá trình sống chung vợ chồng không có con chung.

Tài sản chung; Nợ chung: Không có.

Bị đơn anh Trần Quốc T vắng mặt không có bất cứ lời trình bày nào đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phi n t a, căn cứ vào lời trình bày c a các đương sự, căn cứ vào kết quả tranh luận, H i đồng xét xử nhận thấy:

* Về áp dụng pháp luật tố tụng:

Về quyền khởi kiện: Chị A cho rằng quá trình sống chung giữa vợ chồng không còn hạnh phúc nên muốn ly hôn, do đó chị khởi kiện. Căn cứ điều 51 luật hôn nhân và gia đình; khoản 2 điều 68, điều 186 Bộ luật Tố tụng dân sự thì chị A có quyền khởi kiện.

Về thẩm quyền giải quyết: Đối với yêu cầu của chị A là tranh chấp về việc ly hôn. Căn cứ khoản 1 điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thì loại việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án và nơi cư trú của bị đơn thuộc xã Bình KhA, huyện Mỏ Cày Nam. Căn cứ điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Nam thụ lý giải quyết là phù hợp pháp luật.

Anh T đã được triệu tập xét xử hai lần hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, chị A có yêu cầu xét xử vắng mặt. Căn cứ điều 227, 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Toà án vẫn tiến hành xét xử vắng mặt anh T, chị A.

* Về n i dung giải quyết vụ án:

Chị A, anhg T kết hôn trên cơ sở tự tìm hiểu quen biết và tự nguyện tiến đến hôn nhân, anh, chị có đăng ký kết hôn tại UBND cấp có thẩm quyền, do đó hôn nhân của anh chị là hôn nhân hợp pháp, nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Sau khi kết hôn anh chị sống có hạnh phúc, lẽ ra anh, chị phải biết gìn giữ, nhưng từ những mâu thuẫn trong đời sống thường ngày mà anh, chị không tìm cách để khắc phục, sống ly thân bỏ mặt nhau. Quá trình Tòa án thụ lý giải quyết chị A vẫn giữ nguyên quan điểm ly hôn, còn anh T đã được triệu tập rất nhiều lần để Tòa án tiến hành tổ chức hòa giải tạo điều kiện cho vợ chồng đoàn tụ nhưng anh vẫn cố tình vắng mặt không có lý do. Điều đó cho thấy anh T không có thiện chí muốn trở về chung sống với chị A. Xét mâu thuẫn vợ chồng anh chị là có thật, nếu để anh chị tiếp tục chung sống thì mục đích hôn nhân sẽ không đạt được, do đó chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị A là phù hợp.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.

Chị A phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng điều 51, 56 luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Áp dụng khoản 5 điều 27 nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Nguyễn Hải Kim Trâm A. Chị Nguyễn Hải Kim Trâm A được ly hôn với anh Trần Quốc T.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét.

Án phí: Chị A chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0008371 ngày 10/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ bản án.

N i nhận:

Cỡ chữ