vanban.org

Bản án 597/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ v chồng giữa chị Phạm Thị Ng và anh Nguyễn Văn L.

Về con chung: 1. Chị Ng và anh L có 01 con chung tên Phạm Gia Ph, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị N ly hôn anh L"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ v chồng giữa chị Phạm Thị Ng và anh Nguyễn Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình; Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số: 597/2018/HNGĐ-ST
Ngày 04-12-2018
V/v tranh chấp ly hôn giữa chị Ng
với anh L

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C,TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lý Khắc Chung.

2. Bà Trương Thị Thu Thủy.

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Trung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh An Giang.

Ngày 04 tháng 12 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 404/2018/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2018 về tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 257/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 20 tháng 11 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Ng, sinh năm 1987 (có mặt).

Địa chỉ cư tr : T 02, ấp Hậu Giang 2, xã T, huyện Ph Tân, tỉnh An Giang.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1982 (có mặt).

Địa chỉ cư tr : T 20, khu dân cư ấp Bình Hòa, xã B, huyện C, tỉnh An Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 5 năm 2018 và trong quá trình hòa giải, xét xử nguyên đơn chị Phạm Thị Ng trình bày:

1. Về hôn nhân: Chị và anh L kết hôn vào năm 2015, v chồng chung sống đến nay không có đăng ký kết hôn. Cu c sống v chồng an đ u hạnh ph c, nhưng d n về sau phát sinh mâu thu n, do ất đồng quan đi m trong cu c sống, v chồng thường xuyên cãi vã do anh L có quan hệ ất chính với người phụ nữ khác bên ngoài, nhiều l n chị khuyên can nhưng anh L không thay đ i, khi chị manh thai khoảng 3 tháng rưỡi anh L đánh chị 3, 4 l n, chị có đến Công an xã T, huyện Ptrình áo, nơi đây Công an xã có lập iên ản. Chị và anh L đã ly thân từ tháng 7 năm 2017 cho đến nay. Cu c sống v chồng không th hàn gắn chung sống lâu dài với nhau đư c nữa. Chị yêu c u Tòa án giải quyết cho chị đư c ly hôn với anh L.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Gia Ph, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2018. Hiện cháu Ph đang sống chung với chị. Sau ly hôn chị yêu c u tiếp tục nuôi dưỡng cháu Ph, chị không yêu c u anh L cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

4. Về n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Nguyễn Văn L trình bày:

1. Về hôn nhân: Thống nhất với chị Ng về quá trình hôn nhân, mâu thu n v chồng và tình trạng ly thân. Anh L thừa nhận có đánh chị Ng 03 l n ằng tay không gây thương tích và Công an xã T có mời anh lập iên ản nhưng không xử phạt hành chính. V chồng chung sống không đăng ký kết hôn và đã ly thân từ tháng 7 năm 2017 cho đến nay. Nay chị Ng xin ly hôn anh không đồng ý vì anh còn thương v , thương con, anh đã iết lỗi và hứa khắc phục sửa chữa.

2. Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Gia Ph, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2018. Hiện cháu Ph đang sống chung với chị Ng. Anh đồng ý giao cháu Ph cho chị Ng tiếp tục nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con. Nếu chị Ng không nuôi con thì giao con lại cho anh và anh không yêu c u chị Ng cấp dưỡng nuôi con.

3. Về tài sản chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

4. Về n chung: Không yêu c u Tòa án giải quyết.

Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Các giấy tờ chứng minh tư cách chủ th của các đương sự; Biên nhận chứng cứ; Bản tự khai của anh L; Giấy khai của Ph ản sao).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã đư c xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, H i đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Tranh chấp của các đương sự là về ly hôn, ị đơn có địa chỉ thường tr tại địa àn huyện C, nên thu c thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C tại khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39 B luật Tố tụng dân sự 2015.

[2] Về n i dung:

[2.1] Về hôn nhân: Chị Ng và anh L chung sống với nhau từ năm 2015 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Chị Ng yêu c u ly hôn, anh L không đồng ý.

Xét quan hệ hôn nhân của chị Ng, anh L, H i đồng xét xử nhận định: Quá trình chung sống anh chị Ph sinh mâu thu n, anh L thừa nhận 03 l n đánh đạp chị Ng và có l n ị Công an xã T lập iên ản về việc anh đập điện thoại của chị Ng, anh đã ồi thường xong, anh chị đã ly thân hơn 01 năm. Anh chị đã ly thân không còn sống chung, không còn quan tâm, chăm sóc l n nhau, anh L nhiều l n có hành vi ạo lực gia đình, cho thấy mâu thu n đã tr m trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Hơn nữa, anh chị không đăng ký kết hôn theo quy định nên không làm Ph sinh quyền, nghĩa vụ giữa v và chồng. Do đó, chị Ng yêu c u ly hôn là có cơ sở, H i đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 chấp nhận yêu c u ly hôn của chị Ng, nhưng do anh chị không có đăng ký kết hôn nên H i đồng xét xử tuyên ố không công nhận quan hệ v chồng giữa anh và chị.

[2.2] Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Gia Ph, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2018. Hiện cháu Ph đang sống chung với chị Ng. Anh L đồng ý giao cháu Ph cho chị Ng tiếp tục nuôi dưỡng, anh không cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, đây là sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, đ tạo điều kiện n định tinh th n, sinh sống của cháu, H i đồng xét xử công nhận sự tự thỏa thuận của anh chị, chị Ng đư c trực tiếp nuôi dưỡng cháu Ph. Cháu Ph dưới 36 tháng tu i nên giao cháu Ph cho chị Ng nuôi dưỡng là phù h p quy định tại khoản 2 Điều 81 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Trong trường h p có yêu c u của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức đư c quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì Tòa án có th quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.

[2.3] Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Ng không yêu c u anh L cấp dưỡng nuôi con nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[2.4] Về tài sản chung và n chung: Không có, nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

[3] Về án phí: Chị Phạm Thị Ng phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đư c khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã n p theo iên lai thu số: 0002341 ngày 7 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 238, Điều 271, Điều 273 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 14, Điều 53, Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Xử:

1. Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ v chồng giữa chị Phạm Thị Ng và anh Nguyễn Văn L.

2. Về con chung:

2.1. Chị Ng và anh L có 01 con chung tên Phạm Gia Ph, sinh ngày 13 tháng 3 năm 2018.

2.2. Công nhận sự thỏa thuận của chị Ng và anh L là giao cháu Ph cho chị Ng trực tiếp nuôi dưỡng.

2.3. Chị Ng không yêu c u anh L cấp dưỡng nuôi con. Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở. Trong trường h p có yêu c u của cha, mẹ hoặc cá nhân, t chức đư c quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có th quyết định việc thay đ i người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung và n chung: Không có, nên H i đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.

4. Về án phí: Chị Phạm Thị Ng phải chịu 300.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đư c khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã n p theo iên lai thu số: 0002341 ngày 7 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo ản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- UBND xã M Ph ;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc

Phạm V n Trung

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc

Phạm V n Trung

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- UBND xã B;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh V n Hùng Nguyễn Ngọc

Lê Thị Hồng Thi Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh An Giang;

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND huyện C;

- Chi cục THADS huyện C;

- Các đương sự;

- Lưu HS, VP.

Lê Thị Hồng Thi THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lý Khắc Chung Phan Thị Phượng

Lê Thị Hồng Thi

Cỡ chữ