vanban.org

Bản án 596/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấ nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trương Thanh N.

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thanh N được ly hôn với ông Đặng Văn S. Giấy chứng nhận kết hôn số 131 quyển số 03/2009, ngày 11/12/2009 của Ủy ban nhân dân xã P huyện C Thành hố H Ch Minh cấ cho à N, ông S không còn giá trị há lý Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thanh N ly hôn Văn S"
  • Tòa quyết gì? Chấ nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trương Thanh N.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 596/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 28-5-2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI TH NH H H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan.

Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Huỳnh Văn Bé

2- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh

Thư ký phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Thành hố H Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 28 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 199/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 112/2018/QĐST-DS ngày 12/4/2018 và Quyết định hoãn hiên tòa số 116/2018/QĐST-HNGĐ ngày 07/5/2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trương Thanh N sinh năm 1984;

Địa chỉ: Số 195/110, tổ 110 ấ C, xã P, huyện C Thành hố H Ch Minh

2. Bị đơn: Ông Đặng Văn S sinh năm 1975;

Địa chỉ: Số 93/9 đường C, ấ 6 xã P, huyện C Thành hố H Ch Minh

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 09/02/2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Trương Thanh N trình ày: Bà với ông Đặng Văn S tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, đã được Ủy an nhân dân xã P, huyện C cấ giấy chứng nhận kết hôn số 131, quyển số 03/2009, ngày 11/12/2009. Sau khi kết hôn, vợ ch ng sinh sống tại ấ 6 xã P. Lúc đầu gia đình hạnh húc nhưng càng về sau phát sinh nhiều mâu thuẩn, ông S không có trách nhiệm chăm lo gia đình cuộc sống vợ ch ng không hòa hợ về mọi mặt và thường xuyên cãi vả gây gỗ nhau, mỗi lần nhậu say về là ông S gây gỗ đánh đậ à. Hiện vợ ch ng à đã có cuộc sống riêng, đã ly thân hơn 01 năm nay và à đã về nhà cha mẹ ruột sinh sống.

Hiện vợ ch ng à không còn tình cảm yêu thương không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẩn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên à yêu cầu được ly hôn với ông S.

Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Hoàng S, sinh ngày: 28/4/2011, trẻ S đang sống cùng à à yêu cầu trực tiế nuôi dưỡng và không yêu cầu cấ dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà xác định không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có

Các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn cung cấ để ảo vệ quyền lợi ch hợ há của mình g m: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( ản ch nh); Bản sao giấy khai sinh; Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu (sao y).

Ông Đặng Văn S đã được Tòa án tống đạt: Thông áo thụ lý; Thông báo mở hiên họ về việc tiế cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy triệu tậ đến tham dự hiên tòa xét xử đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt Do đó Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông S.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại hiên tòa Hội đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ há luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ há luật tranh chấ về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ị đơn có nơi cư trú tại xã P, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi

Bị đơn ông Đặng Văn S đã được Tòa án triệu tậ hợ lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông S.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thanh N với ông Đặng Văn S tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy an nhân dân xã P, huyện C cấ giấy chứng nhận kết hôn số 131 quyển số 03/2009, ngày 11/12/2009 nên là hôn nhân hợ há

Xét yêu cầu của à N xin ly hôn với ông S là có căn cứ chấ nhận Bởi lẽ: Theo lời trình ày của à N thì mâu thuẩn giữa à với ông S là trầm trọng và không thể hàn gắn Cuộc sống vợ ch ng của ông à không hạnh húc, thường xuyên cãi vả và mâu thuẩn gay gắt ông S không có trách nhiệm chăm lo gia đình cuộc sống vợ ch ng không hòa hợ . Vợ ch ng à đã ly thân và không còn sống chung nhà hơn 01 năm nay. Ông S đã được Tòa án triệu tậ nhiều lần nhưng không đến và cũng không cung cấ văn ản trình ày ý kiến hay ất cứ tài liệu chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ kiện Do vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông S căn cứ theo các tài liệu chứng cứ mà h a nguyên đơn cung cấ và chứng cứ mà Tòa thu thậ được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.

Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa à N với ông S không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung của hai người không thể kéo dài mục đ ch của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014

Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Hoàng S, sinh ngày: 28/4/2011. Xét thấy để đảm ảo quyền và lợi ch hợ há của trẻ S cần giao trẻ S cho bà N tiế tục nuôi dưỡng là hù hợ Ghi nhận sự tự nguyện của à N không yêu cầu cấ dưỡng nuôi con.

Việc cấ dưỡng nuôi con có thể thay đổi do các ên th a thuận; nếu không th a thuận được thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ằng vụ án khác. Ông S có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Nếu ông S lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì à N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông S.

Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa án không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật h và Lệ h số 9 /2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội; Cần uộc à N phải nộ án h dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là hù hợ .

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 14 ; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật h và Lệ h số 9 /2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/ BTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội;

Chấ nhận yêu cầu của nguyên đơn bà Trương Thanh N.

1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Trương Thanh N được ly hôn với ông Đặng Văn S.

Giấy chứng nhận kết hôn số 131 quyển số 03/2009, ngày 11/12/2009 của Ủy ban nhân dân xã P huyện C Thành hố H Ch Minh cấ cho à N, ông S không còn giá trị há lý

2 Về con chung: Có 01 con chung tên Đặng Hoàng S, sinh ngày: 28/4/2011. Giao trẻ S cho à N trực tiế nuôi dưỡng Ghi nhận sự tự nguyện của à N không yêu cầu cấ dưỡng nuôi con

Việc cấ dưỡng nuôi con có thể thay đổi do các ên th a thuận; nếu không th a thuận được thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ằng vụ án khác. Ông S có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở Nếu ông S lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì bà N có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông S.

Trong trường hợ có yêu cầu của cha mẹ hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiế nuôi con

3 Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa không xem xét.

4. Án h dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) uộc à Trương Thanh N hải nộ nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án h đã nộ là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo iên lai số 0008497 ngày 06/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi; à N đã nộ đủ tiền án h dân sự sơ thẩm

Nguyên đơn có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Bị đơn không có mặt tại hiên tòa, có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được t nh từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết. Nơi nh n:

Cỡ chữ