vanban.org

Bản án 595 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
̀
̀
HUYỆN GIÔNG RIÊNG
TỈNH KIÊN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: 595/2023/HNGĐ-ST
Ngày 27/9/2023
V/v “Tranh chấp hôn nhân và
gia đình- Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚ C CỘNG HÒ A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAṂ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG RIỀNG, TỈNH KIÊN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phá n - Chủ tọa phiên Tòa: Bà Nguyễn Thị Chuyên Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Hà Bửu Khánh

Ông Võ Minh Tuấn

- Thư ký phiên Tòa: Bà Huỳnh Thị Phượnglà thư ký Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.

- Đại diê ̣n Viê ̣n kiểm sá t nhân dân huyê ̣n Giồng Riềng

tham gia phiên tòa: Nguyễn Thị Diễm Thúy – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng

xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số : 453/2023/TLST-HNGĐ, ngày 07 tháng 7 năm 2023 về tranh chấp hôn nhân và gia đình “Ly hôn” theo quyết đi ̣nh đưa vu ̣ án ra xét xử sơ thẩm số : 309/2023/QĐXX - ST, ngày 28 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Võ Thị N, sinh năm: 1970; đi ̣a chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang (có mặt).

2.Bị đơn: Anh Trần Bé Ú, sinh năm: 1971; đi ̣a chỉ: ấp T, xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ Á N:

Theo đơn khởi kiê ̣n đề ngà y 14/2/2023, tại phiên tòa nguyên đơn chị Võ Thị N trình bày:

Chị và anh Ú trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước và được hai bên gia đình đồng ý làm đám cưới vào năm 1993, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2016 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Ú không chịu làm ăn, hay tham gia chơi cờ bạc, nợ nần nhiều người dẫn đến vợ chồng thường xuyên cãi nhau, đã nhiều lần cho

- 1 -

nhau cơ hội để hàn gắn nhưng vẫn không có kết quả nênvợ chồng sống ly thân từ tháng 5/2016 cho đến nay. Nay chị thấy cuô ̣c sống vợ chồng không cò n ha ̣nh phúc, hôn nhân không thể tiếp tu ̣c duy tri nên chị yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được

̀ ly hôn vớ i anh Ú; Về con chung: Có 01con chung tên Trần Cẩm T, sinh năm 1994 đã có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết ; Về tài sản chung , nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn anh Trần Bé Ú đã được Tòa án triệu tập lấy lời khai , thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp , tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải cũng như tham gia tố tu ̣ng ta ̣i phiên tòa nhưng bi ̣ đơn vẫn vắng mă ̣t không có lý do và không có văn bản trinh bày ý kiến phản hồi đối vớ i yêu cầu khở i kiê ̣n của nguyên

̀ đơn.

Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng như sau: Quá trình thụ lý vụ án, chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử, Tòa án tiến hành đúng theo quy định của pháp luật, xác định đúng quan hệ tranh chấp, đương sự trong vụ án và tiến hành các thủ tục tố tụng đúng pháp luật, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên đương sự. Các đương sự cũng chấp hành tốt các quy định về quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật.

Về quan điểm giải quyết vụ án: Qua nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, lời trình bày của đương sự tại phiên tòa hôm nay đối chiếu với các quy định của pháp luật, Viện kiểm sát nhân dân huyện Giồng Riềng nhận thấy như sau:

Về hôn nhân chị N và anh Ú trước khi cưới không tìm hiểu trước mà do mai mối, hai bên tổ chức đám cưới vào năm 1993, có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên cãi nhau, do anh Ú không quan tâm chăm sóc vợ con, đã nhiều lần hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, nay chị N cương quyết xin ly hôn xét thấy hôn nhân của chị N và anh Ú đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị áp dụng Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình; Xử cho chị N và anh Ú được ly hôn. Về con chung: Con đã trưởng thành nên đề nghị không giải quyết; Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về án phí: Chị N phải chịu theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐI ̣NH CỦ A TÒ A Á N:

[1]. Về tố tu ̣ng: Chị Võ Thị N yêu cầu Tòa án gi ải quyết vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình “Ly hôn” giữa chị và anh Ú. Theo quy đi ̣nh ta ̣i khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự nênvụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng là đúng trinh tự, thủ tục tố tụng.

̀

- 2 -

Về sự có mặt của đương sự: Anh Trần Bé Ú đã được Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng nhưng anh Ú không làm bản tự khai, không tham gia phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, cố tình vắng mă ̣t không có lý do. Xét thấy việc vắng mặt của anh Ú không làm ảnh hưở ng đến quá trinh giải quyết vu ̣ án nên Tòa án căn cứ

̀

vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt đối với anh Trần Bé Ú.

[2]. Về nội dung:

{2.1} Về hôn nhân: Chị N và anh Ú trước khi lấy nhau có tìm hiểu trước, tổ chức đám cưới vào năm 1993. Anh chị có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện G, tỉnh Kiên Giang vào ngày 02/02/2004 nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp, phù hợp với quy định tại Điều 9 của Luật hôn nhân và gia đình. Quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không tin tưởng nhau,thường xuyên cãi nhau về tiền bạc, không quan tâm chăm sóc nhau, mạnh ai người đó sống. Sau khi phát sinh mâu thuẫn chị N đã cho anh Ú cơ hội để sửa chữa và hàn gắn nhiều lần nhưng không có kết quả, vợ chồng sống ly thân từ tháng 5/2016 cho đến nay. Chính quyền địa phương cũng tiến hành động viên hòa giải nhiều lần nhưng không thể đoàn tụ được. Do đó, Hội đồng xét xử thấy rằng hôn nhân của anh chị đã ở tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên c¨n cø vào khoản 1 §iÒu 56 cña LuËt H«n nh©n vµ gia ®×nh; Xử chấp nhận cho chị Võ Thị N được ly hôn với anh Trần Bé Ú.

{2.2} Về con chung : Anh, chị có 01 người con chungtên Trần Cẩm T, sinh năm 1994, con đã trưởng thành nên Tòa án không giải quyết.

{2.3} Về tài sản chung,nợ chung:Không yêu cầu Tòa án giải quyết

[3] Về án phi: Áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự , điểm a

́ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu, miễn, giảm, thu nô ̣p quản lý và sử du ̣ng áp phi lê ̣ phi Tòa án:

́

́

Án phí ly hôn sơ thẩm chị Võ Thị N phải nộp là 300.000 đồng; nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị

N đa nô ̣̃ p theo biên lai thu tiền số

́ 8312ngày 07/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyê ̣n Giồng Riềng . Chị N đã nộp đủ.

Vì các lẽ trên;

́

QUYÊT ĐI ̣NH:

Căn cứ và o khoản 1 Điều 28, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự ; khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy đi ̣nh về mứ c thu , miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án:

- 3 -

1. Về hôn nhân: Chấp nhâ ̣n cho chị Võ Thị N được ly hôn vớ i anh Trần Bé Ú.

2. Về con chung: Con đã trưởng thành cho nên Tòa án không giải quyết.

3. Về tài sản chung,nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

4. Về án phi : Án phí ly hôn sơ thẩm chị Võ Thị N phải nộp là 300.000 đồng;

́ nhưng được khấu trừ vào số tiền ta ̣m ứng án phi mà chị N đa nô ̣̃ p theo biên lai thu

́

tiền số 8312 ngày 07/7/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Riềng . Chị N đã nộp đủ.

Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thờ i ha ̣n luâ ̣t đi ̣nh là 15 ngày; chị N được tính kể từ tuyên án (27/9/2023); Anh Ú được tính kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết của Tòa án.

Cỡ chữ