vanban.org

Bản án 595/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn à Nguyễn Thị H ng L.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H ng L được ly hôn với ông Nguyễn Tấn T. Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2006 quyển số 01 ngày 05/05/2006 của Ủy ban nhân dân xã T huyện C, Thành phố H Ch Minh cấp cho à L, ông T không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hồng L ly hôn Tấn T"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn à Nguyễn Thị H ng L.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CỦ CHI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 595/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 28-5-2018
V/v: Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, TH NH H H CH MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hà Thị Xuân Lan.

Các Hội thẩm nhân dân: 1- Ông Huỳnh Văn Bé

2- Ông Nguyễn Ngọc Cảnh

Thư ký phiên tòa: Ông Phan Hùng Vương – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Củ Chi Thành phố H Ch Minh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia phiên tòa.

Ngày 28 tháng 5 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Củ Chi xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 183/2018/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 113/2018/QĐST-DS ngày 12/4/2018 và Quyết định hoãn phiên tòa số 117/2018/QĐST-HNGĐ ngày 07/5/2018 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H ng L sinh năm 1972;

Địa chỉ: Số 270B, đường tỉnh lộ 15 tổ 08 ấp 1, xã T, huyện C Thành phố H Ch Minh.

Địa chỉ liên lạc: Công Ty G Khu công nghiệp P huyện G tỉnh T.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Tấn T sinh năm 1972;

Địa chỉ: Số 270B đường tỉnh lộ 15, tổ 08 ấp 1 xã T, huyện C Thành phố H Ch Minh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn nội dung xin ly hôn ngày 24/01/2018 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn à Nguyễn Thị H ng L trình ày: Bà với ông Nguyễn Tấn T tự nguyện tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, đã được Ủy an nhân dân xã T, huyện C cấp giấy chứng nhận kết hôn số 113/2006, quyển số 01 ngày 05/5/2006. Sau khi kết hôn lúc đầu gia đình hạnh phúc nhưng càng về sau phát sinh nhiều mâu thuẩn và thường xuyên cãi vả gây gỗ nhau, ông T thường xuyên hăm dọa và đánh đập bà. Bà quá sợ hải khi sống chung nhà với ông T nên à cùng với con gái tên N phải dọn nhà đi ở riêng. Hiện vợ ch ng à đã có cuộc sống riêng và đã ly thân hơn 01 năm nay.

Hiện vợ ch ng à không còn tình cảm yêu thương không còn quan tâm chăm sóc lẫn nhau và mâu thuẩn ngày càng trầm trọng không thể hàn gắn được nên à yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thiên N, sinh ngày 25/12/1994 (đã trưởng thành) và Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 19/02/2006. Trẻ N đang sinh sống cùng với ông T, bà yêu cầu để trẻ N cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng và không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Bà xác định tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nghĩa vụ dân sự chung: Bà xác định không có.

Các tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp để ảo vệ quyền lợi ch hợp pháp của mình g m: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn ( ản ch nh); Chứng minh nhân dân + Sổ hộ khẩu (sao y); Đơn xác nhận; Giấy khai sinh ( ản sao).

Ông Nguyễn Tấn T đã được Tòa án tống đạt: Thông áo thụ lý; Thông báo mở phiên họp về việc tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Giấy triệu tập đến tham dự phiên tòa xét xử đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt. Do đó Tòa quyết định đưa vụ án ra xét xử vắng mặt ông T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong h sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đ ng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết: Theo nội dung đơn khởi kiện có cơ sở xác định quan hệ pháp luật tranh chấp về ly hôn được quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 ị đơn có nơi cư trú tại xã T, huyện C nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Củ Chi.

Bị đơn ông Nguyễn Tấn T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vẫn vắng mặt; Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T.

Về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H ng L với ông Nguyễn Tấn T tự nguyện tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn và đã được Ủy an nhân dân xã T, huyện C cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2006, quyển số 01 ngày 05/5/2006 nên là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu của à L xin ly hôn với ông T là có căn cứ chấp nhận. Bởi lẽ: Theo lời trình ày của à L thì mâu thuẩn giữa à với ông T là trầm trọng và không thể hàn gắn. Cuộc sống vợ ch ng của ông à không hạnh phúc, thường xuyên cãi vả và mâu thuẩn gay gắt cuộc sống vợ ch ng không hòa hợp. Vợ ch ng à đã ly thân và không còn sống chung nhà hơn 01 năm nay.

Ông T đã được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng không đến và cũng không cung cấp văn ản trình ày ý kiến hay ất cứ tài liệu chứng cứ chứng minh có liên quan đến vụ kiện. Do vậy Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt ông T căn cứ theo các tài liệu chứng cứ mà ph a nguyên đơn cung cấp và chứng cứ mà Tòa thu thập được theo quy định tại khoản 4 Điều 91 Bộ luật Tố tụng dân sự là có cơ sở.

Vì vậy có cơ sở xác định tình cảm vợ ch ng giữa à L với ông T không còn, tình trạng hôn nhân mâu thuẩn trầm trọng đời sống chung của hai người không thể kéo dài mục đích của hôn nhân không đạt được theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thiên N, sinh ngày 25/12/1994 (đã trưởng thành) và Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 19/02/2006. Ông T đang trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ N và theo nguyện vọng của trẻ là yêu cầu được sống chung với a. Xét thấy để đảm ảo quyền và lợi ch hợp pháp của trẻ N, cần giao trẻ N cho ông T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Bà L không cấp dưỡng nuôi con.

Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi do các ên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ằng vụ án khác. Bà L có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bà L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà L.

Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu giải quyết nên Tòa không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa không xem xét.

Căn cứ khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội; Cần uộc à L phải nộp án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là phù hợp.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

- Căn cứ Luật ph và Lệ ph số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường vụ Quốc hội;

Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn à Nguyễn Thị H ng L.

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị H ng L được ly hôn với ông Nguyễn Tấn T.

Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2006 quyển số 01 ngày 05/05/2006 của Ủy ban nhân dân xã T huyện C, Thành phố H Ch Minh cấp cho à L, ông T không còn giá trị pháp lý.

2. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thiên N, sinh ngày 25/12/1994 (đã trưởng thành) và Nguyễn Thị Quỳnh N, sinh ngày 19/02/2006. Giao trẻ N cho ông T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà L không cấp dưỡng nuôi con.

Việc cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi do các ên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ằng vụ án khác. Bà L có quyền nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu bà L lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của bà L.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha m hoặc cá nhân tổ chức được quy định tại Khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về tài sản chung: Nguyên đơn xác định không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa không xem xét.

Nghĩa vụ dân sự chung: Nguyên đơn xác định không có nên Tòa không xem xét.

4. Án ph dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) uộc à Nguyễn Thị H ng L phải nộp nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đ ng) theo iên lai số 0008468 ngày 22/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Củ Chi.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày được t nh từ ngày nhận được ản án hoặc ản án được niêm yết. Nơi nh n:

Cỡ chữ