vanban.org

Bản án 59 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn T C - Nguyễn Văn T"
  • Căn cứ chính? luật T t ng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đ nh; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đ nh

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

T

N NH N D N

C N H

H CH N H V T N M H N H

Đ c l p - T do - H nh ph c T NH B NH D N n n s : 59/2019/HNGĐ - ST Ngày 06 - 11 - 2019 V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn.

NHÂN DANH

N C C N H

H CH N H V T N M

T

N NH N D N H N H

, T NH B NH D N

- Thành ph n i ng t

ơ th m g m c :

Th phán - Ch t a phiên t a: à Vũ Thị Chang

Các H i th nhân dân:

Ông Kim Niệm;

Ông Nguyễn Trường H i.

- Thư ký phiên tòa: Ông Hồ Phúc Vĩnh, Thư ký T a n nhân dân huyện Phú Gi o t nh nh ương

- Đại diện Viện Kiểm át nhân dân huyện Phú Giáo, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: à Nguyễn Phương Linh - Kiểm s t viên

Ngày 06 th ng 11 năm 2019 tại tr s Tòa án nhân dân huyện Phú Gi o t nh nh ương t sơ th m công khai v n th lý s 201/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2019 về tranh chấp “Ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa v n ra t s 72/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 9 năm 2019 gi a c c đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T C sinh năm 1983; Có đơn in vắng mặt

Địa ch : Tổ X khu ph Y thị trấn Z huyện A t nh nh ương

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T sinh năm 1984; Vắng mặt

Địa ch : Tổ X khu ph Y thị trấn Z huyện A t nh nh ương.

N D N VỤ N:

- Trong đơn kh i kiện b n tự khai biên b n phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, nguyên đơn bà Nguyễn Thị T C trình bày yêu cầu kh i kiện như sau:

Về hôn nhân: Bà C và ông Nguyễn Văn T s ng chung với nhau và có đăng ký kết hôn vào ngày 10/5/2008 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Z huyện A t nh nh ương Qu tr nh chung s ng vợ chồng bà y ra mâu thuẫn vợ chồng thường y ra cãi nhau, cuộc s ng không hạnh phúc vợ chồng không tin tư ng lẫn nhau. Hiện nay vợ chồng bà đã s ng ly thân với nhau, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể tiếp t c cuộc s ng chung với nhau được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T.

Về con chung: Qu tr nh chung s ng vợ chồng bà C có 01 con chung là Nguyễn Văn Q , sinh ngày 04/01/2009. Con chung có nguyện vọng được s ng cùng với bà nên bà yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Văn Q , sinh ngày 04/01/2009 và không yêu cầu ông T ph i cấp dưỡng nuôi con

Về tài s n chung nợ chung: Bà C không yêu cầu T a n gi i quyết.

Bà C có đơn in T a n t vắng mặt bà theo quy định của ph p luật

- Tại biên b n lấy lời khai ngày 30/10/2019 bị đơn ông Nguyễn Văn T trình bày:

Về hôn nhân: Ông và bà C chung s ng với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Z huyện A t nh nh ương năm 2007 Sau khi về chung s ng th cuộc s ng của hai vợ chồng ông b nh thường ắt đầu từ năm 2014 vợ ông (bà C) đi làm công ty trên huyện Đồng Phú vợ chồng ông bắt đầu ph t sinh mâu thuẫn Ông cho rằng bà C có người đàn ông kh c bỏ bê không chăm lo g cho con c i nhưng ông không có chứng cứ chứng minh bà C ngoại t nh Vợ chồng ông cãi nhau sau đó bà C bỏ nhà đi từ năm 2016 cho đến nay Ông cho rằng mâu thuẫn vợ chồng ông đã trầm trọng không thể hàn gắn đoàn t được nên ông đồng ý ly hôn với bà C.

Về con chung: Ông và bà C có 01 người con chung là Nguyễn Văn Q , sinh ngày 04/01/2009 Hiện nay con đang với ông. Ông tôn trọng ý kiến của con về nguyện vọng được s ng cùng mẹ nên ông đồng ý để bà C trực tiếp nuôi dưỡng con chung nếu sau này bà C không nuôi con được th ông sẽ yêu cầu được nuôi con

Về tài s n chung nợ chung: Ông T không yêu cầu T a n gi i quyết.

T a n triệu tập bị đơn ông T tham gia phiên t a nhưng ông không đến tham gia và đây là lần thứ hai ông vắng mặt tại phiên tòa.

Tại phiên toà đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Phú Giáo t nh nh ương tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc chấp hành pháp luật của Th m phán Hội đồng t Thư ký phiên t a và người tham gia t t ng trong qu tr nh gi i quyết v n từ khi th lý cho đến trước thời điểm Hội đồng t (HĐXX) nghị n là đúng quy định của pháp luật. HĐXX thực hiện khai mạc phiên toà, phần thủ t c, phần tranh t ng đều đ m b o đúng pháp luật. Về việc gi i quyết v n: Bà Nguyễn Thị T C và ông Nguyễn Văn T chung s ng với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn Z huyện A t nh nh ương Qu tr nh chung s ng y ra mâu thuẫn nên bà C nộp đơn kh i kiện yêu cầu được ly hôn với ông T. Tại biên b n c minh ngày 27/5/2019 địa phương th c nhận vợ chồng bà C, ông T có y ra mâu thuẫn hiện nay đã s ng ly thân Tại biên b n lấy lời khai ngày 30/10/2019 bị đơn ông T thừa nhận vợ chồng ông y ra mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên ông đồng ý ly hôn với bà C. Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt tại phiên t a Căn cứ các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v n t thấy mâu thuẫn vợ chồng của bà C, ông T đã trầm trọng m c đích hôn nhân không đạt được nên đề nghị Hội đồng t

em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn cho bà C được ly hôn với ông T Về con chung Nguyễn Văn Q , sinh ngày 04/01/2009 có nguyện vọng được s ng cùng bà C, ông T cũng đồng ý để bà C nuôi dưỡng ch u o theo nguyện vọng của ch u nên đề nghị HĐXX giao con chung Nguyễn Văn Q , sinh ngày 04/01/2009 cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng ghi nhận sự tự nguyện của bà C không yêu cầu ông T ph i cấp dưỡng nuôi con; về tài s n chung nợ chung c c đương sự không yêu cầu T a n gi i quyết nên Viện kiểm s t không đề cập em t.

NHẬN ĐỊNH C T

N:

Sau khi nghiên cứu c c tài liệu chứng cứ đã được em t tại phiên t a kết qu tranh t ng tại phiên t a Hội đồng t nhận định:

[1] Về t t ng: Bà Nguyễn Thị T C có đơn kh i kiện yêu cầu T a n gi i quyết cho bà được ly hôn với ông Nguyễn Văn T và tranh chấp về người trực tiếp nuôi con chung khi ly hôn bị đơn ông T hiện cư trú tại Tổ X khu ph Y thị trấn Z huyện A, t nh nh ương nên đây là v n ly hôn tranh chấp về nuôi con khi ly hôn thuộc th m quyền gi i quyết của T a n nhân dân huyện Phú Gi o t nh nh ương theo quy định tại kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39 của ộ luật T t ng dân sự Về sự vắng mặt của đương sự: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T C có đơn đề nghị T a n t vắng mặt bị đơn ông Nguyễn Văn T đã được triệu tập hợp lệ để tham gia phiên t a nhưng vắng mặt và đây là lần thứ hai ông T vắng mặt tại phiên tòa o đó căn cứ vào c c Điều 227 228 và 238 của ộ luật T t ng dân sự căn cứ vào c c tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ v n Tòa án tiến hành t vắng mặt đương sự

[2] Về hôn nhân: Nguyên đơn bà Nguyễn Thị T C và bị đơn ông Nguyễn Văn T tự nguyện chung s ng với nhau, có đăng ký kết hôn vào ngày 10/5/2008 theo Giấy chứng nhận kết hôn s a1 quyển s a2/2008 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Z huyện A, t nh nh ương. Bà C và ông T đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 và có đăng ký kết hôn theo Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đ nh nên đây là hôn nhân hợp ph p Theo nguyên đơn cho rằng, quá trình chung s ng vợ chồng bà đã y ra mâu thuẫn cuộc s ng vợ chồng không hạnh phúc nên nguyên đơn tự nguyện in ly hôn với bị đơn ị đơn ông T thừa nhận vợ chồng ông có y ra mâu thuẫn hiện nay vợ chồng không c n s ng chung với nhau mâu thuẫn đã trầm trọng nên ông đồng ý với yêu cầu của nguyên đơn Tại biên b n c minh ngày 27/5/2019 tại địa phương nơi nguyên đơn và bị đơn cư trú th vợ chồng bà C, ông T thường hay cãi nhau. HĐXX t thấy mâu thuẫn vợ chồng gi a nguyên đơn và bị đơn đã trầm trọng đời s ng chung không thể k o dài m c đích hôn nhân không đạt được nên xem xét chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn cho bà Nguyễn Thị T C được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

[3] Về con chung: Bà C và ông T có 01 con chung là Nguyễn Văn Q , sinh ngày 04/01/2009 theo giấy khai sinh s b1 quyển s b2/2009 đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân thị trấn Z huyện A t nh nh ương vào ngày 09/02/2009. Cháu B có nguyện vọng được s ng cùng mẹ à C có yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu ông T ph i cấp dưỡng nuôi con Ông T tôn trọng nguyện vọng của con nên ông đồng ý với yêu cầu của bà C về người trực tiếp nuôi con sau ly hôn o đó để đ m b o quyền lợi hợp ph p của ch u Nguyễn Văn Q căn cứ vào c c Điều 81 82 của Luật Hôn nhân và gia đ nh HĐXX em t giao cháu Nguyễn Văn Q cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định của ph p luật không tr i đạo đức ã hội Ghi nhận sự tự nguyện của bà C không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.

[4] Về tài s n chung nợ chung: C c đương sự không yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không đặt ra em t

[5] Tại phiên t a đại diện Viện Kiểm s t đề nghị HĐXX em t chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn là có căn cứ nên chấp nhận

[6] Về n phí: Nguyên đơn ph i chịu n phí hôn nhân gia đ nh sơ th m theo quy định của ph p luật

V c c lẽ trên

Q ẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Kho n 1 Điều 28, điểm a kho n 1 Điều 35 điểm a kho n 1 Điều 39, các Điều 147, 227, 228, 238, 264, 266, 271, 273 của ộ luật T t ng dân sự;

- Các Điều 51, 53, 56, 58, 81 82 83 84 của Luật Hôn nhân và gia đ nh;

- Điều 27 Nghị quyết 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Qu c hội quy định về mức thu miễn gi m thu nộp qu n lý và s d ng n phí và lệ phí T a n.

Tuyên x :

1. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T C đ i với bị đơn ông Nguyễn Văn T về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn”.

2. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T C được ly hôn với ông Nguyễn Văn T.

3. Về con chung:

Giao con chung Nguyễn Văn Q , sinh ngày 04/01/2009 cho bà Nguyễn Thị T C trực tiếp nuôi dưỡng Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị T C không yêu cầu ông Nguyễn Văn T ph i cấp dưỡng nuôi con

Người không trực tiếp nuôi con có quyền nghĩa v thăm nom con mà không ai được c n tr Người không trực tiếp nuôi con lạm d ng việc thăm nom con để c n tr hoặc gây nh hư ng ấu đến việc trông nom chăm sóc nuôi dưỡng gi o d c con th người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu T a n hạn chế quyền thăm nom con của người đó

V quyền lợi hợp ph p chính đ ng của con chưa thành niên T a n có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con mức cấp dưỡng nuôi con khi đương sự có đơn yêu cầu phù hợp quy định của ph p luật.

4. Về tài s n chung nợ chung: Hội đồng t không đặt ra xem xét.

5. Về n phí: Bà Nguyễn Thị T C ph i nộp 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) n phí hôn nhân gia đ nh sơ th m được khấu trừ vào s tiền 300 000đ ( a trăm ngh n đồng) tạm ứng n phí đã nộp tại iên lai thu tiền tạm ứng n phí s AA/2016/0026225 ngày 18/4/2019 của Chi c c Thi hành n dân sự huyện Phú Gi o t nh nh ương

6. Về quyền kh ng c o:

Nguyên đơn bị đơn vắng mặt được quyền kh ng c o b n n trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n n hoặc kể từ ngày b n n được niêm yết theo quy định của ph p luật.

Trường hợp b n n được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự th người thi hành n dân sự người ph i thi hành n dân sự có quyền thỏa thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6 7 và 9 Luật Thi hành n dân sự thời hiệu thi hành n được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành n dân sự.

Cỡ chữ