vanban.org

Bản án 59

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

, c, i khoản 2 Điều 251; các đi r, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự: X phạt ị c o Võ Thành P 08 (tám) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất a túy”, thời gian chấp hành án phạt tù tính từ ngày 09/8/2018.

Về lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật H nh sự và Điều 106 Bộ luật T t ng h nh sự: Tịch thu tiêu hủy: S lượng a túy được hoàn lại sau khi gi định được niêm phong có chữ ký của Gi định viên và Trợ lý gi định viên là 6 7559 gam (gồ c c ký hi u M2: 0 3558 ga M3: 0 1878 ga M4: 6 2123 ga ); 03 ( a) ộ d … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "Võ Thành P và Nguyễn Minh P1 - phạm tội mua bán trái phép chất ma túy (điều 251 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? , c, i khoản 2 Điều 251; các đi r, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự: X phạt ị c o Võ Thành P 08 (tám) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất a túy”, thời gian chấp hành án phạt tù tính từ ngày 09/8/2018.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật T t ng h nh sự; Điều 135 Bộ luật T t ng h nh sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN BIÊN
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản n s : 59/2018/HS-ST
Ngày 20-11-2018

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN BIÊN, TỈNH TÂY NINH

- Th nh phần ội đồn t ử sơ thẩm ồm :

h phán – h t a phi n t a: Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy.

ác i th nh n d n:

1. Ông Trần Văn Tảo;

2. Ông Nguyễn Khắc Hòa.

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Huỳnh Như, Thư ký Tòa n nh n huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh.

- Đại diện iện kiểm s t nh n d n h yện Tân Biên, tỉnh Tây Ninh tham ia phiên tòa: Ông Trần Văn Tới – Ki s t viên.

Ngày 20 th ng 11 nă 2018 tại tr s Tòa án nhân dân huy n Tân Biên t nh Tây Ninh t s th công khai v n h nh sự th lý s : 50/2018/TLHS-ST ngày 12 tháng 10 nă 2018, theo Quyết định đưa v n ra t s 56/2018/QĐXXST-HS ngày 06 tháng 11 nă 2018 đ i với ị c o:

1. Võ Thành P, sinh ngày 17 tháng 9 nă 1980 tại t nh L; n i đăng ký hộ kh u thường trú: Ấp T, xã H huy n C t nh N; n i cư trú: Ấp H1, xã B huy n B t nh N; nghề nghi p: Là ướn; trình độ văn hóa: 5/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Cao đài; qu c tịch: Vi t Na ; con ông Võ Văn Đ (chết) và bà Trần Thị Đ1 (chết); ị c o có vợ tên Nguyễn Thị Bích K sinh nă 1988; có 02 con lớn nhất sinh nă 2006 nhỏ nhất sinh nă 2008; tiền n, tiền sự: Không; nhân thân: Bị c o chưa ị phạt vi phạ hành chính và chưa ị truy cứu tr ch nhi h nh sự lần nào; bị cáo ị ắt quả tang ngày 09/8/2018 ị tạ giữ từ ngày 10/8/2018 đến ngày 16/8/2018 chuy n sang tạ gia cho đến nay; có ặt.

2. Nguyễn Minh P1 (tên gọi khác: M), sinh ngày 06 tháng 10 nă 1995 tại t nh N; n i cư trú: Ấp T, xã H huy n C t nh N; nghề nghi p: Là ướn; tr nh độ văn hóa: 5/12; d n tộc: Kinh; giới tính: Nam; tôn giáo: Không; qu c tịch: Vi t Na ; con ông Nguyễn Văn T (chết) và à Nguyễn Thị T1; ị c o chưa có vợ con; tiền n tiền sự: Không; nhân th n: Bị c o chưa ị phạt vi phạ hành chính và chưa ị truy cứu tr ch nhi h nh sự lần nào; ị c o ị ắt quả tang ngày 09/8/2018 ị tạ giữ từ ngày 10/8/2018 đến ngày 16/8/2018 chuy n sang tạ gia cho đến nay; có ặt.

Người bào chữa cho bị cáo Nguyễn Minh P1 (M): Bà Nguyễn Thị H là trợ giúp viên ph p lý công t c tại Trung t trợ giúp ph p lý nhà nước t nh N ào chữa cho ị c o Minh P1; có ặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phi n t a, n i dung vụ án được tó tắt như sau:

Võ Thành P Nguyễn Minh P1 là người nghi n a túy. Đ có tiền tiêu ài c nh n và ua túy s d ng, nên khoảng đầu th ng 7/2018, Võ Thành P ua a túy của người tên “B” (không rõ nh n th n lai lịch) 03 lần với tổng s tiền 3.000.000 đồng. Vi c ua n diễn ra dưới h nh thức: “B” đưa a túy cho người tên “M” đ giao cho Võ Thành P tại vườn sầu riêng của ông Nguyễn Văn R (Hai R) thuộc ấp H1, xã B, huy n B t nh N. Sau khi có ma túy, Thành P đe về ph n chia thành nhiều ịch nhỏ đ n cho c c đ i tượng nghi n trên địa àn huy n B t nh N. Khi c c đ i tượng nghi n có nhu cầu ua a túy th đi n thoại cho Thành P thỏa thuận về s lượng và gi cả. Thành P trực tiếp hoặc đưa a túy cho Nguyễn Minh P1 giao cho những người ua tại vườn sầu riêng của ông “Hai R”. Sau khi giúp giao ma túy, Minh P1 được Thành P cho s d ng a túy và không lấy tiền. Vi c ua n a túy được thực hi n trên địa àn huy n B, t nh N, c th như sau:

- Bán cho Lê Thành C (Đ) sinh nă 1991 ng ấp P, xã B huy n B t nh N 01 lần 01 ịch với gi 200.000 đồng vào ngày 07/8/2018.

- Bán cho Nguyễn Bảo Q (T) sinh nă 1996 ng ấp H, xã T huy n C t nh N 02 lần 02 ịch với tổng s tiền là 500.000 đồng vào khoảng thời gian từ cu i th ng 7/2018 đến ngày 09/8/2018 (không nhớ c th ngày).

- B n cho Nguyễn Văn T2 sinh nă 1998 ng ấp V, xã B huy n B t nh N 05 lần 05 ịch với tổng s tiền là 1.100.000 đồng vào c c ngày 24 26 31/7/2018 và 03 07/8/2018 đã nhận 800.000 đồng.

Đến khoảng 12 giờ 00 phút ngày 09/8/2018 Nguyễn Văn T2 đi n thoại cho Võ Thành P đ ua 01 ịch a túy với gi 300.000 đồng P đồng ý và thỏa thuận vi c ua n tại vườn sầu riêng ông “Hải R”. Sau đó T2 đi n thoại cho Nguyễn Bảo Q (T) hùn ỗi người 150.000 đồng ua a túy về s d ng. Khoảng 13 giờ cùng ngày, T2 và Q đến gặp Thành P và đưa 300.000 đồng nhưng Thành P nói chờ ột lúc đ đi lấy a túy về giao lại. Lúc này Thành P đưa cho Võ Minh P1 01 đoạn ng nhựa hàn kín hai đầu ên trong có chứa a túy và kêu Minh P1 chạy đi ra ngoài ột vòng rồi quay lại đưa cho T2, Q. Lúc này, Minh P1 hi u ý là Thành P bán ma túy cho T2, Q nên đã cầ a túy lên e đi. Đến khoảng 15 giờ cùng ngày Minh P1 quay lại giao ma túy cho T2 và Q th ị lực lượng Công an huy n Tân Biên t nh Tây Ninh ắt quả tang cùng tang vật vào lúc 15 giờ 10 phút cùng ngày. C quan Điều tra tiến hành kh

t n i của Võ Thành P thu giữ 08 đoạn ng nhựa hàn kín và 02 ịch nylon hàn kín ên trong chứa tinh th rắn àu trắng.

Quá trình điều tra Võ Thành P và Nguyễn Minh P1 đã khai nhận hành vi phạ tội của nh.

* Tại Bản kết luận gi định s 947/KL-KTHS ngày 12/8/2018 của Phòng kỹ thuật h nh sự Công an t nh Tây Ninh kết luận:

- Mẫu tinh th rắn àu trắng ên trong 01 đoạn ng nhựa hàn kín (ký hi u M1) g i đến gi định là chất a túy; là loại Methamphetamine; kh i lượng 0,0394 gam.

- Mẫu tinh th rắn àu trắng ên trong 02 đoạn ng nhựa hàn kín (ký hi u M2) g i đến giá định là chất a túy; là loại Metha pheta ine; kh i lượng 0,3558 gam.

- Mẫu tinh th rắn àu trắng ên trong 02 đoạn ng nhựa hàn kín (ký hi u M3) g i đến giá định là chất a túy; là loại Metha pheta ine; kh i lượng 0,1878 gam.

- Mẫu tinh th rắn àu trắng ên trong 04 đoạn ng nhựa hàn kín và 02 ịch nylon hàn kín (ký hi u M4) g i đến giá định là chất a túy; là loại Methamphetamine; kh i lượng 6,2123 gam.

* Kết quả thu giữ tạ giữ tài li u đồ vật; lý vật chứng:

- S lượng a túy được hoàn lại sau khi gi định được niê phong có chữ ký của Gi định viên và Trợ lý gi định viên là 6,7559 ga (gồ c c ký hi u M2: 0,3558 gam, M3: 0,1878 gam, M4: 6,2123 gam);

- 03 ( a) ộ d ng c s d ng a túy 02 (hai) dao tự chế 03 ( a) k o ằng ki loại 03 ( a) ật l a 04 ( n) ng thủy tinh và 01 ( ột) c n ti u ly; 01 e ô tô i n s 65-394CB s

y C50E-3152730 s khung không c định;

- S tiền Vi t Na 6.050.000 đồng; 01 đi n thoại Nokia àu

s I el: 354569/05/305708/5 và 01 si s 0903.098.312; 01 đi n thoại Nokia àu trắng s I el 357910/06/684138/9 và 01 si s 01679.644.264; 01 đi n thoại Nokia àu đen s Imel: 354492093482363; 01 đi n thoại Nokia àu anh

s I eI: 004999/01/064000/6; 01 đi n thoại Nokia àu anh đen s I eI 01: 355843092569429; 01 đi n thoại Nokia àu đỏ đen s I eI 01: 351726/06/201912/5; 01 đi n thoại Mo ell àu đen (không có pin) s I eI 01:810093600045652; 01 đi n thoại Ca fone àu đen s I eI 01: 353563041556895; 01 đi n thoại Oppo àu đen s I eI 01: 863008036806452; 01 đi n thoại Sa sung àu vàng s I eI 01: 352045/09/246846/6;

- 01 y cưa hi u ECHO àu ca ; 01 ô t , trên thân máy có ký hi u (ký tự) “MT”.

* Kết quả kê iên tài sản: C c ị c o Võ Thành P Nguyễn Minh P1 (M) không có tài sản riêng đ kê iên.

Đ i với Nguyễn Văn T2 Nguyễn Bảo Q (T), Lê Thành C (Đ) có hành vi s d ng tr i ph p chất a túy C quan Cảnh s t điều tra Công an huy n Tân Biên t nh Tây Ninh đã chuy n hồ s đ Công an ã B huy n B t nh N ra Quyết định phạt vi phạ hành chính theo quy định ph p luật.

Đ i với người tên “B” “M” đã n a túy nhiều lần cho Võ Thành P và người tên “C1” nhờ Nguyễn Văn T2 mua a túy của Võ Thành P nhưng chưa c định được nh n th n địa ch nên không là vi c được khi nào là rõ sẽ lý sau.

Đ i với Nguyễn Văn Hai (Hai R) là chủ vườn sầu riêng nhưng không iết không giúp sức cho Võ Thành P ua n tr i ph p chất a túy, nên C quan Điều tra không lý.

Bản cáo trạng s 51/CT-VKS-KSĐ ngày 10 tháng 10 nă 2018 c a Viện i sát nh n d n huyện Tân Biên, t nh Tây Ninh truy t bị cáo Võ Thành P về t i Mua bán trái phép chất a túy” theo quy định tại các đi b, c, i hoản 2 Điều 251 c a B luật H nh s bị cáo Nguyễn Minh P1 (M) về t i Mua bán trái phép chất a túy” theo quy định tại đi c hoản 2 Điều 251 c a B luật nh s .

Tại phiên tòa:

Đại di n Vi n ki s t nh n d n huy n Tân Biên giữ nguyên quan đi truy t và đề nghị Hội đồng t tuyên : Bị c o Võ Thành P về tội “Mua n tr i ph p chất a túy” theo quy định tại c c đi

c i khoản 2 Điều 251 của Bộ luật H nh sự; ị c o Nguyễn Minh P1 (M) về tội “Mua n tr i ph p chất a túy” theo quy định tại đi c khoản 2 Điều 251 của Bộ luật H nh sự.

- Căn cứ các đi

c i khoản 2 Điều 251; các đi r s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự: X phạt ị c o Võ Thành P từ 08 đến 09 nă tù.

- Căn cứ đi

khoản 2 Điều 251, đi s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự: X phạt ị c o Nguyễn Minh P1 (M) từ 07 đến 08 nă tù.

Không p d ng h nh phạt ổ sung đ i với ị c o Nguyễn Minh P1 (M) và Võ Thành P.

* Về lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật H nh sự và Điều 106 Bộ luật T t ng h nh sự: Đề nghị Hội đồng t

lý vật chứng theo quy định ph p luật.

Các bị c o Võ Thành P Nguyễn Minh P1 (M) thừa nhận hành vi phạ tội như ản c o trạng của Vi n ki s t nh n d n huy n Tân Biên t nh Tây Ninh truy t và không có ý kiến tranh luận.

Người ào chữa cho ị c o Nguyễn Minh P1: Th ng nhất với C o trạng và lời luận tội của Ki s t viên tại phiên tòa về tội danh điều luật p d ng đ i với ị c o Nguyễn Minh P1. Tuy nhiên ị c o Minh P1 có hoàn cảnh kinh tế gia đ nh khó khăn, học vấn thấp nên khả năng nhận thức ph p luật ị hạn chế ị c o ắc nhiều nh phạ tội lần đầu có nh n th n t t và ch giúp sức cho ị cáo Thành P n a túy ột lần nhằ

c đích s d ng a túy iễn phí không hư ng lợi về tiền ạc. Do đó đề nghị Hội đồng t

p d ng đi c khoản 1 Điều 251; đi s khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự phạt ị c o Nguyễn Minh P1 ức n tư 06 đến 07 nă tù.

Lời nói sau cùng: C c ị c o Thành P, Minh P1 in Hội đồng t

e

t giả nhẹ h nh phạt cho c c ị c o.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c s nội dung v n căn cứ vào c c tài li u trong hồ s v n đã được th tra t hỏi tranh luận tại phiên tòa Hội đồng t nhận thấy như sau:

Về hành vi quyết định t t ng của C quan Điều tra Công an huy n Tân Biên, Điều tra viên, Vi n ki s t nh n d n huy n Tân Biên Ki s t viên trong qu trình điều tra truy t đã thực hi n đúng về th quyền tr nh tự thủ t c quy định của Bộ luật T t ng h nh sự. Qu tr nh điều tra và tại phiên tòa các ị c o Võ Thành P, Nguyễn Minh P1 (M) không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi quyết định của C quan tiến hành t t ng người tiến hành t t ng. Do đó c c hành vi quyết định t t ng của C quan tiến hành t t ng người tiến hành t t ng đã thực hi n đều hợp pháp.

Về hành vi phạ tội của các ị c o: Vào khoảng 15 giờ 10 phút ngày 09/8/2018 tại ấp H1, xã B huy n B t nh N, Võ Thành P và Nguyễn Minh P1 cùng ột lần n cho Nguyễn Văn T2 và Nguyễn Bảo Q 01 ịch a túy loại Metha pheta ine kh i lượng 0 0394 ga với gi 300.000 đồng th ị ắt quả tang. Hành vi của ị c o Võ Thành P Nguyễn Minh P1 đã đủ yếu t cấu thành tội “Mua n tr i ph p chất a túy” với t nh tiết định khung tăng nặng “Đ i với 02 người tr lên” quy định tại đi c khoản 2 Điều 251 Bộ luật H nh sự.

Ngoài ra, tiến hành khám xét n i của Võ Thành P thu giữ thê 08 đoạn ng nhựa và 02 ịch a túy loại Metha pheta ine kh i lượng 6 7559 ga và qua điều tra

rộng c định, khoảng th ng 7/2018 đến đầu th ng 8/2018 ị c o Võ Thành P 08 lần n a túy cho c c đ i tượng nghi n a túy c th : 05 lần n 05 ịch ma túy cho Nguyễn Văn T2, tổng s tiền 1.100.000 đồng (đã nhận s tiền 800.000 đồng); 02 lần n 02 ịch a túy cho Nguyễn Bảo Q (tên gọi kh c: T) với s tiền 500.000 đồng và 01 lần bán 01 ịch a túy cho Lê Thành C (tên gọi kh c: Đ), với s tiền 200.000 đồng, nên hành vi của ị c o Võ Thành P đã đủ yếu t cấu thành tội “Mua n tr i ph p chất a túy” với t nh tiết định khung tăng nặng “Phạ tội 02 lần tr lên” và “...Metha pheta ine có kh i lượng từ 05 ga đến dưới 30 ga ” quy định tại các đi

i khoản 2 Điều 251 của Bộ luật H nh sự.

Do đó C o trạng của Vi n ki s t nh n d n huy n Tân Biên t nh Tây Ninh truy t ị c o Võ Thành P về tội “Mua n tr i ph p chất a túy” theo quy định tại c c đi b, c i khoản 2 Điều 251 của Bộ luật H nh sự; ị c o Nguyễn Minh P1 (M) về tội “Mua n tr i ph p chất a túy” theo quy định tại đi c khoản 2 Điều 251 của Bộ luật H nh sự là có căn cứ đúng quy định ph p luật.

V n ang tính chất nghiê trọng hành vi phạ tội của c c ị c o là nguy hi cho ã hội vi phạ Điều 3 Luật phòng ch ng a túy;

phạ trật tự quản lý của Nhà nước về chất a túy g y ảnh hư ng ấu đến trật tự an toàn ã hội tại địa phư ng; là gia tăng t nạn ã hội tại địa phư ng nói riêng và ã hội nói chung, nên c c ị c o phải chịu tr ch nhi h nh sự do chính hành vi của c c ị c o g y ra. Hành vi của c c ị c o cần phải phạt ức n tù và c ch ly c c ị c o ra khỏi đời s ng ã hội ột thời gian nhất định, ới có đủ điều ki n cải tạo gi o d c c c ị c o thành người có ích cho ã hội và đồng thời ới có t c d ng gi o d c răn đe và phòng ngừa chung.

Trong v n này ị c o Thành P là người trực tiếp thực hi n vi c ua bán trái ph p chất a túy cho nhiều người thu lợi ất chính s tiền 1.800.000 đồng. Bị c o Nguyễn Minh P1 giúp sức cho ị c o Võ Thành P bán ma túy 01 lần cho hai người, nhưng không hư ng lợi về tiền ạc. Do đó ị c o Võ Thành P phải chịu tr ch nhi h nh sự cao h n ị c o Nguyễn Minh P1.

Tuy nhiên khi quyết định h nh phạt cần e

t đến các t nh tiết tăng nặng giả nhẹ tr ch nhi h nh sự đ i với ị c o.

T nh tiết tăng nặng tr ch nhi h nh sự: C c ị c o không có t nh tiết tăng nặng tr ch nhi h nh sự.

T nh tiết giả nhẹ tr ch nhi h nh sự: C c ị c o thành kh n khai o, ăn năn h i cải được quy định tại các đi s khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự. Riêng ị cáo Võ Thành P đã tự thú về c c lần phạ tội trước đó của nh nên ị c o được hư ng t nh tiết giả nhẹ quy định tại đi r khoản 1 Điều 51 của Bộ luật H nh sự. Do đó vi c đại di n Vi n ki s t nh n d n huy n Tân Biên t nh Tây Ninh và người ào chữa cho ị c o Minh P1 đề nghị Hội đồng t

e

t p d ng t nh tiết giả nhẹ quy định tại đi s khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự đ i với ị c o Minh P1 là có căn cứ chấp nhận.

Đ i với đề nghị của người ào chữa cho ị c o Minh P1 cho rằng ị cáo Minh P1 phạ tội lần đầu và đề nghị áp d ng ức h nh phạt từ 06 đến 07 nă tù đ i với ị cáo P1 thấy rằng: Bị c o Minh P1 phạ tội lần đầu nhưng không thuộc trường hợp ít nghiê trọng và ức h nh phạt đề nghị p d ng đ i với ị c o Minh P1 của đại di n Vi n ki s t nh n d n huy n Tân Biên là phù hợp và có căn cứ.

Về h nh phạt ổ sung: Theo c c tài li u chứng cứ trong hồ s v n và lời khai tại phiên tòa cho thấy các bị c o Võ Thành P Nguyễn Minh P1 không có tài sản riêng, nên Hội đồng t không p d ng h nh phạt ổ sung là phạt tiền đ i với các ị c o.

Đ i với Nguyễn Văn T2 Nguyễn Bảo Q (T), Lê Thành C (Đ) có hành vi s d ng tr i ph p chất a túy C quan Cảnh s t điều tra Công an huy n Tân Biên t nh Tây Ninh đã chuy n hồ s đ Công an ã B huy n B t nh N ra Quyết định phạt vi phạ hành chính theo quy định ph p luật.

Đ i với người tên “B” “M” đã n a túy nhiều lần cho Võ Thành P và người tên “C1” nhờ Nguyễn Văn T2 ua a túy của Võ Thành P nhưng chưa c định được nh n th n địa ch nên không là vi c được khi nào là rõ sẽ lý sau. Đ i với Nguyễn Văn Hai (Hai R) là chủ vườn sầu riêng nhưng không iết và không giúp sức cho Võ Thành P ua n tr i ph p chất a túy nên C quan Điều tra không lý.

Về lý vật chứng:

- S lượng a túy được hoàn lại sau khi gi định được niê phong có chữ ký của Gi định viên và Trợ lý gi định viên là 6 7559 ga (gồ c c ký hi u M2: 0 3558 ga M3: 0 1878 ga M4: 6 2123 ga ) là vật chứng của v n Nhà nước cấ ; 03 ( a) ộ d ng c s d ng a túy 02 (hai) dao tự chế 03 ( a) k o ằng ki loại 03 ( a) ật l a 04 ( n) ng thủy tinh và 01 ( ột) c n ti u ly không còn gi trị s d ng nên cần tịch thu tiêu hủy;

- 01 e ô tô i n s 65-394CB s

y C50E-3152730 s khung không c định; 01 đi n thoại Nokia àu

s I el: 354569/05/305708/5 và 01 si s 0903.098.312 của ị c o Võ Thành P là công c phư ng ti n ị c o Võ Thành P dùng đ thực hi n tội phạ , nên cần tịch thu sung vào ngân sách nhà nước;

- S tiền thu giữ của ị c o Võ Thành P là 6.000.000 đồng trong đó có 1.800.000 đồng là tiền thu lợi ất chính do ị c o bán ma túy cho Nguyễn Văn T2, Nguyễn Bảo Q (T) và Lê Thành C (Đ), nên cần tịch thu sung vào ng n s ch nhà nước; còn lại 4.200.000 đồng là tiền ị c o là thuê không liên quan đến v n nên cần trả lại cho ị c o, nhưng chuy n giao cho C quan Thi hành n d n sự huy n Tân Biên t nh Tây Ninh tiếp t c tạ giữ đ đả ảo thi hành n.

- 01 y cưa hi u ECHO àu ca ; 01 ô t trên th n y có ký hi u “MT”; 01 đi n thoại Nokia àu đen s I el: 354492093482363; 01 đi n thoại Nokia àu anh

s I eI: 004999/01/064000/6; 01 đi n thoại Nokia àu anh đen s I eI 01: 355843092569429; 01 đi n thoại Nokia àu đỏ đen s I eI 01: 351726/06/201912/5; 01 đi n thoại Mo ell àu đen (không có pin) s I eI 01:810093600045652; 01 đi n thoại Ca fone àu đen s I eI 01: 353563041556895; 01 đi n thoại Oppo àu đen s I eI 01: 863008036806452; 01 đi n thoại Sa sung àu vàng s I eI 01: 352045/09/246846/6 của ị c o Võ Thành P; s tiền 50.000 (nă ư i ngh n) đồng; 01 đi n thoại Nokia àu trắng s I el 357910/06/684138/9 và 01 si s 01679.644.264 thu giữ của ị c o Nguyễn Minh P1, là tài sản của các ị c o Võ Thành P, Nguyễn Minh P1 (M) không liên quan đến vi c phạ tội nên cần trả lại cho các ị c o nhưng giao cho C quan Thi hành n d n sự huy n Tân Biên t nh Tây Ninh tiếp t c tạ giữ đ đả ảo thi hành n.

Về n phí: C c ị c o Võ Thành P Nguyễn Minh P1 (M) ỗi ị c o phải chịu 200.000 đồng n phí h nh sự s th theo quy định theo c c Điều 135 Đều 136 Bộ luật T t ng h nh sự; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 th ng 12 nă 2016 của Uỷ an Thường v Qu c hội.

V các l tr n,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ các đi

, c, i khoản 2 Điều 251; các đi r, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự: X phạt ị c o Võ Thành P 08 (tám) năm tù về tội “Mua bán trái phép chất a túy”, thời gian chấp hành án phạt tù tính từ ngày 09/8/2018.

- Căn cứ đi c khoản 2 Điều 251; đi s khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự: X phạt ị c o Nguyễn Minh P1 (tên gọi kh c: M) 07 (bảy) năm tù về tội “Mua bán trái ph p chất a túy” thời gian chấp hành n phạt tù tính từ ngày 09/8/2018.

2. Về lý vật chứng: Căn cứ Điều 47 Bộ luật H nh sự và Điều 106 Bộ luật T t ng h nh sự:

- Tịch thu tiêu hủy: S lượng a túy được hoàn lại sau khi gi định được niêm phong có chữ ký của Gi định viên và Trợ lý gi định viên là 6 7559 gam (gồ c c ký hi u M2: 0 3558 ga M3: 0 1878 ga M4: 6 2123 ga ); 03 ( a) ộ d ng c s d ng a túy 02 (hai) dao tự chế 03 ( a) k o ằng ki loại 03 ( a) ật l a 04 ( n) ng thủy tinh và 01 ( ột) c n ti u ly.

- Tịch thu sung vào ngân sách nhà nước: S tiền 1.800.000 ( ột tri u t tră nghìn) đồng; 01 e ô tô i n s 65-394CB s

y C50E-3152730 s khung không c định; 01 đi n thoại Nokia àu

s I el: 354569/05/305708/5 và 01 si s 0903.098.312 của ị c o Võ Thành P.

- Trả cho ị c o Võ Thành P Nguyễn Minh P1 các tài sản sau đ y nhưng giao cho C quan Thi hành n d n sự huy n Tân Biên tiếp t c tạ giữ đ đả ảo thi hành án gồ :

+ Bị c o Võ Thành P: S tiền 4.200.000 ( n tri u hai tră ngh n) đồng; 01

y cưa hi u ECHO àu ca ; 01 ô t trên th n y có ký hi u (ký tự) “MT”; 01 đi n thoại Nokia àu đen s I el: 354492093482363; 01 đi n thoại Nokia àu anh

s I eI: 004999/01/064000/6; 01 đi n thoại Nokia àu anh đen s I eI 01: 355843092569429; 01 đi n thoại Nokia àu đỏ đen s I eI 01: 351726/06/201912/5; 01 đi n thoại Mo ell àu đen (không có pin) s I eI 01:810093600045652; 01 đi n thoại Ca fone àu đen s I eI 01: 353563041556895; 01 đi n thoại Oppo àu đen s I eI 01: 863008036806452 và 01 đi n thoại Sa sung àu vàng s I eI 01: 352045/09/246846/6.

+ Bị c o Nguyễn Minh P1: S tiền 50.000 (nă ư i ngh n) đồng; 01 đi n thoại Nokia àu trắng s I el 357910/06/684138/9 và 01 si s 01679.644.264.

(Vật chứng đang được tạ giữ tại Chi c c Thi hành n d n sự huy n Tân Biên, t nh Tây Ninh theo iên ản giao nhận vật chứng ngày 16/10/2018).

3. Về n phí: Căn cứ Điều 135, Điều 136 Bộ luật T t ng h nh sự; Điều 23 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an Thường v Qu c hội khóa 14 quy định về ức thu iễn giả thu nộp quản lý và s d ng n phí và l phí Tòa án:

Buộc các bị c o Võ Thành P Nguyễn Minh P1 (M) ỗi ị c o phải chịu 200.000 (hai tră nghìn) đồng tiền n phí h nh sự s th .

4. Về quyền kh ng c o: Các bị c o Võ Thành P Nguyễn Minh P1 (M) người ào chữa cho ị c o Nguyễn Minh P1 (bà H) có quyền kh ng c o trong thời hạn 15 ngày k từ ngày tuyên n.

Trường hợp ản n quyết định được thi hành theo quy định tại Đều 2 Luật Thi hành n d n sự th người được thi hành n d n sự người phải thi hành n d n sự có quyền thỏa thuận thi hành n quyền yêu cầu thi hành n tự nguy n thi hành n hoặc ị cưỡng chế thi hành n theo quy định c c Đều 6 7 và 9 Luật Thi hành n d n sự; thời hi u thi hành n được thực hi n theo quy định tại Đều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ