- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc T"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 266 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHU VỰC 1 - ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2026/HNGĐ-ST Ngày: 11 – 3 - 2026 V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨAVIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thưa.
- Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Tất Ái;
2. Bà Lê Thị Bé Bảy.
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Trạng – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Đồng Tháp.
Ngày 11 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 513/2025/TLST–HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2025 về việc tranh chấp“Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 42/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 42/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Ngọc T, sinh năm 1970; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 16/5/2024; Địa chỉ: số G khu phố B, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp. (xin vắng mặt)
2. Bị đơn: Anh Dương Văn M, sinh năm 1996; CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 22/11/2021; Địa chỉ: số G khu phố B, phường Đ, tỉnh Đồng Tháp. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai, quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Ngọc T trình bày:
Chị và anh M xây dựng gia đình với nhau trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ (nay là phường Đ), tỉnh Đồng Tháp vào năm 1991. Sau khi kết hôn anh, chị sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, nhiều lần hàn gắn nhưng anh M vẫn không sửa chữa, vợ chồng hiện tại đã ly thân với nhau, chị T nhận thấy cuộc sống chung không còn hạnh phúc, tình cảm không còn chị T yêu cầu ly hôn với anh M.
- Về con chung: có 02 con chung tên Dương Thúy A, sinh năm 1991 và Dương Nhật K, sinh năm 2006, hiện tại các con chung đã trưởng thành nên chị không yêu cầu giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Dương Văn M vắng mặt không có ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn anh M có nơi cư trú tại phường Đ nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1 - Đồng Tháp.
[2]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị T xin ly hôn với anh M, căn cứ Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình nên quan hệ pháp luật tranh chấp là “Ly hôn”.
[3]. Về thủ tục tố tụng: Chị T có đơn xin vắng mặt; anh M vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt các đương sự trên.
[4]. Về nội dung vụ án:
- Về hôn nhân: Chị T chung sống với anh M từ năm 1991 trên cơ sở tự nguyện và được Ủy ban nhân dân xã Đ (nay là phường Đ) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 7 ngày 25 tháng 02 năm 1992 nên quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Thời gian chung sống đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn, chị T cho rằng nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, mặc dù đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhiều lần nhưng không được, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên đã ly thân cho đến nay. Đối với bị đơn anh M từ khi Toà án thụ lý vụ án cho đến nay vắng mặt không lý do, cho thấy anh M không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng. Hội đồng xét xử nhận thấy mâu thuẫn giữa anh M và chị T đã thật sự trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, thời gian ly thân đã lâu nhưng anh M và chị T vẫn không thể hàn gắn được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị T là có cơ sở để chấp nhận. Căn cứ vào Điều 56 luật Hôn nhân và Gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị T đối với anh M.
- Về con chung: có 02 con chung tên Dương Thúy A, sinh năm 1991 và Dương Nhật K, sinh năm 2006. Hiện tại các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
[5]. Về án phí: Chị T phải chịu án phí sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
[6]. Về quyền kháng cáo của đương sự: Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định tại các Điều 271 và 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39; Các Điều 147, 238, 266, 271 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Nghị quyết số: 326/2016/PL-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Ngọc T.
1. Về hôn nhân: Chị Nguyễn Ngọc T được ly hôn với anh Dương Văn M.
2. Về án phí: Chị Nguyễn Ngọc T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0008307 ngày 17/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp. Như vậy, chị T đã nộp đủ án phí hôn nhân sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm, đương sự có quyền kháng cáo bản án để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh Đồng Tháp xét xử phúc thẩm. Trường hợp đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật. * Nơi nhận:
| - TAND tỉnh ĐT; - VKSND tỉnh ĐT; - THADS tỉnh ĐT; - VKSND KV1-ĐT; - Phòng THADS KV1-ĐT - UBND phường Đạo Thạnh; - Các đương sự; - Lưu AV, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Thưa |