- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tăng Văn S - Huỳnh Thuỳ T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Tăng Văn S được ly hôn với bà Huỳnh Thuỳ T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2026/HNGĐ-ST Ngày 19 tháng 3 năm 2026 Về việc: Ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - CÀ MAU, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Kiều Trang
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Huỳnh Hoàng Khởi
2. Bà Huỳnh Trúc Duyên
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Bích Như là Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau.
Ngày 19 tháng 3 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1 - Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2026 về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 445/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 02 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Tăng Văn S, sinh năm 1986; Số căn cước xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: khóm B, phường H, tỉnh Cà Mau (có mặt).
Bị đơn: Bà Huỳnh Thùy T, sinh năm 1986; Số căn cước xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: khóm B, phường H, tỉnh Cà Mau (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, nguyên đơn ông Tăng Văn S trình bày:
- Về hôn nhân: ông và bà Huỳnh Thuỳ T đăng ký kết hôn vào năm 2011 tại UBND xã Hoà Tân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau trên tinh thần tự nguyện. Nguyên nhân mâu thuẫn do không có tiếng nói chung, gia đình bất hoà, hôn nhân không hạnh phúc nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Huỳnh Thuỳ T.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa xem xét.
Tại phiên toà, nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông Tăng Văn S và bà Huỳnh Thuỳ T kết hôn với nhau vào năm 2011, hôn nhân tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã Hoà Tân, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau (Nay là UBND phường Hoà Thành, tỉnh Cà Mau). Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông S và bà T được pháp luật công nhận là hôn nhân hợp pháp và bảo vệ. Ông Sông cho rằng thời gian đầu sau khi kết hôn thì vợ chồng chung sống hạnh phúc, hoà thuận, nhưng sau một thời gian chung sống mâu thuẫn phát sinh do ông có cha mẹ già cần chăm sóc nhưng bà Trang không đồng ý về chung sống bên chồng để lo cho cha mẹ, vợ chồng bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung; Hiện nay vợ chồng đã ly thâ, không còn chung sống, tình cảm không còn nên ông xin được ly hôn với bà Trang. Đối với bà Trang không có ý kiến phản hồi gửi Toà án, do đó Hội đồng xét xử cần chấp nhận yêu cầu của ông S được ly hôn với bà T.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông S xác định vợ chồng không có tài sản chung, không có nợ chung; Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí sơ thẩm: Nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân và gia đình theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 4 Điều 147, Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của ông Tăng Văn S được ly hôn với bà Huỳnh Thuỳ T.
2. Về con chung: Không có.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không đặt ra xem xét, giải quyết.
4. Về án phí sơ thẩm: Ông Tăng Văn S phải chịu án phí hôn nhân và gia đình 300.000 đồng. Ngày 07/01/2026 ông S đã nộp tạm ứng 300.000 đồng theo biên lai số 0000160 tại Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau được chuyển thu đối trừ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hoặc niêm yết bản án theo quy định.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 1 - Cà Mau; - Phòng THADS khu vực 1 - Cà Mau; - UBND phường Hoà Thành, tỉnh Cà Mau; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Kiều Trang |