- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Ngô Thị Phụng T được ly hôn với anh Nguyễn Thành L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2025/HNGĐ-ST Ngày: 29/08/2025 V/v tranh chấp “Xin ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Kim Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đoàn Văn Phồi
2. Ông Trần Văn Tám
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Nguyễn Như Dzoãn – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 29 tháng 8 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 về tranh chấp “Xin ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 54/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Phụng T, sinh năm 2000; (có mặt)
Địa chỉ: Ấp R, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang; Địa chỉ hiện nay: Khu phố R, phường M, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 2000; (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp M1, xã H, thị xã C, tỉnh Tiền Giang; Địa chỉ Hiện nay: Ấp M1, xã T2, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, tờ tự khai cùng ngày 14/5/2025 và tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị Ngô Thị Phụng T trình bày: Chị Ngô Thị Phụng T và anh Nguyễn Thành L do quen biết xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2021, có đăng ký kết hôn, sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn do không hợp tính tình bất đồng quan điểm nên đã chính thức ly thân từ năm 2023 đến nay.
- Về con chung: Chị T và anh L có 01 con chung tên Nguyễn Ngô Bảo T, sinh ngày 10/7/2021 đang sống chung cùng chị.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nay chị Ngô Thị Phụng T yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Thành L, chị T yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Ngô Bảo T1, không yêu cầu anh L cấp dưỡng nuôi con chung.
Bị đơn anh Nguyễn Thành L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Xét thấy, bị đơn anh Nguyễn Thành L cư trú: Ấp M1, xã H, thị xã C, tỉnh Tiền Giang (Nay là ấp M1, xã T2, tỉnh Đồng Tháp). Do đó, tranh chấp ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Tòa án đã triệu tập, tống đạt hợp lệ Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa đối với bị đơn anh Nguyễn Thành L nhưng anh vắng mặt không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt anh L.
Về quan hệ hôn nhân: Tại phiên tòa hôm nay nguyên đơn chị T trình bày, chị và anh Nguyễn Thành L tự nguyện xác lập quan hệ hôn nhân vào năm 2021, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 46 vào ngày 01/11/2021 tại Ủy ban nhân dân xã H, thị xã C, tỉnh Tiền Giang (nay là xã T2, tỉnh Đồng Tháp), vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2023 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không hợp tính tình nên anh, chị đã ly thân từ năm 2023. Đối với bị đơn, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án hợp lệ cho anh L nhưng anh không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của chị T và anh L vắng mặt không có lý do. Xét thấy, từ khi ly thân đến nay chị T, anh L không còn quan tâm nhau nữa, tình cảm vợ chồng thật sự không còn khả năng hàn gắn, mục đích hôn nhân không đạt được. Tại phiên tòa chị T cương quyết xin ly hôn, do đó căn cứ vào Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình, Hội đồng xét xử chấp nhận cho chị Ngô Thị Phụng T được ly hôn với anh Nguyễn Thành L là phù hợp.
Về con chung: Chị T và anh L có 01 con chung tên Nguyễn Ngô Bảo T1, sinh ngày 10/7/2021, khi ly hôn chị T có yêu cầu được nuôi con chung, còn anh L vắng mặt tại phiên tòa. Xét thấy, từ khi ly thân đến nay cháu T1 còn nhỏ, sống với chị T, được nuôi dưỡng tốt, khỏe mạnh và phát triển bình thường, để tránh xáo trộn về mặt tâm sinh lý cũng như đảm bảo cuộc sống và sự phát triển bình thường của cháu nên Hội đồng xét xử quyết định giao các con chung cho chị T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp theo điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình.
Về cấp dưỡng: Chị T không yêu cầu anh Nguyễn Thành L cấp dưỡng nuôi con chung, đây là sự tự nguyện của đương sự phù hợp quy định nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét giải quyết.
[6] Về án phí: Đương sự phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 6, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các điều 51, 56, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Ngô Thị Phụng T được ly hôn với anh Nguyễn Thành L.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Ngô Bảo T1, sinh ngày 10/7/2021 cho chị Ngô Thị Phụng T tiếp tục nuôi dưỡng.
Anh L được quyền tới thăm nom con chung không ai được cản trở anh thực hiện quyền này.
3. Về cấp dưỡng: Anh Nguyễn Thành L không phải cấp dưỡng nuôi con do chị T không yêu cầu.
4. Về án phí: Chị Ngô Thị Phụng T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, chị đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0000424 ngày 15/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp nên không phải nộp tiếp.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 4, tỉnh Đồng Tháp; - THADS tỉnh Đồng Tháp; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Nguyễn Kim Ngọc |