- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ về ly hôn giữa Võ Tấn Hoài V và Phạm Thị H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Võ Tấn Hoài V được ly hôn với bà Phạm Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2024/HNGĐ-ST Ngày: 17/9/2024 V/v ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAM LÂM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Hoài Tâm
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Thái Cao Bình
2/ Ông Võ Thu
- Thư ký phiên tòa: Bà Vừ Y Khù – Thư ký Toà án nhân dân huyện Cam Lâm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Ông Bùi Văn Hùng – Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 158/2024/TLST-HNGĐ ngày 20/6/2024 về việc “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 70/2024/QĐST-HNGĐ ngày 09/9/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Võ Tấn Hoài V- Sinh năm: 1992
Địa chỉ: thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Có mặt)
2. Bị đơn: Bà Phạm Thị H - Sinh năm: 1998
HKTT: thôn T, xã C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa.
Chỗ ở hiện nay: tổ dân phố T, thị trấn C, huyện C, tỉnh Khánh Hòa. (Có đơn xin xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN :
Trong đơn khởi kiện đề ngày 06/6/2024, bản tự khai ngày 24/6/2024 và tại phiên tòa, nguyên đơn ông Võ Tấn Hoài V trình bày:
Về yêu cầu ly hôn: Ông V và bà Phạm Thị H tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2016 và được Ủy ban nhân dân xã Cam Thành Bắc cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 04/02/2016.
Hơn một năm trở lại đây thì vợ chồng ông V, bà H bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn trầm trọng. Nguyên nhân là do bà H có quan hệ bất chính với người đàn ông khác. Vì con ông V đã nhiều lần tha thứ để mong bà H sửa đổi bản thân và quay về gia đình để cho con cái có một mái nhà ấm êm hạnh phúc. Tuy nhiên, bà H vẫn không biết sửa đổi, làm cho tình trạng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng. Nay nhận thấy tình trạng mâu thuẫn giữa vợ chồng đã quá trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, ông V yêu cầu được ly hôn với bà Phạm Thị H.
Về yêu cầu nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng ông V, bà H có 02 con chung là cháu Võ Thùy T sinh ngày 20/6/2016 và cháu Võ Tấn Minh K sinh ngày 15/02/2019. Hiện nay, các con đang ở cùng với ông V. Ông V yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục cả 02 con và không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.
Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Ông V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 12/9/2024, bị đơn bà Phạm Thị H trình bày: Bà H và ông Võ Tấn Hoài V kết hôn với nhau năm 2016 và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Cam Thành Bắc. Trong thời gian chung sống, vợ chồng bà H xảy ra nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn được, vì vậy ông V yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì bà H cũng đồng ý. Vợ chồng bà H, ông V có 02 con chung là cháu Võ Thùy T sinh ngày 20/6/2016 và cháu Võ Tấn Minh K sinh ngày 15/02/2019. Hiện nay, các cháu T, K đang ở cùng với ông V. Bà H đồng ý giao cả 02 con cho ông V nuôi dưỡng, giáo dục và xin không cấp dưỡng nuôi con. Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết phân chia tài sản chung.
Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát có ý kiến như sau:
- Trong quá trình giải quyết vụ án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn ông Võ Tấn Hoài V đã chấp hành đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình. Bị đơn bà Phạm Thị H không chấp hành các quy định của pháp luật về tố tụng, đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại các phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, bà Hóa có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
- Về nội dung: Yêu cầu của nguyên đơn là có căn cứ nên đề nghị Hội đồng xét xử xem xét áp dụng Điều 56, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] Về tố tụng:
Ngày 17/6/2024, ông Võ Tấn Hoài V có đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm, tỉnh Khánh Hòa yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn với bà Phạm Thị H, đây là quan hệ tranh chấp về hôn nhân và gia đình. Vì vậy, Tòa án nhân dân huyện Cam Lâm đã thụ lý giải quyết vụ án là đúng thẩm quyền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; Điều 35; Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
Bị đơn bà Phạm Thị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, căn cứ khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về yêu cầu ly hôn: Ông Võ Tấn Hoài V và bà Phạm Thị H tự nguyện kết hôn với nhau vào năm 2016 và được Ủy ban nhân dân xã Cam Thành Bắc cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 08 ngày 04/02/2016, đây là hôn nhân hợp pháp. Trong quá trình chung sống giữa ông V và bà H đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, bà H có quan hệ bất chính với người đàn ông khác. Trong quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên tòa, Tòa án đã triệu tập nhiều lần để hòa giải nhưng bà H vẫn cố tình vắng mặt, cho thấy thái độ bất cần, không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng của bà H. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa ông V và bà H đã mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử xét thấy yêu cầu ly hôn của ông Võ Tấn Hoài V là có căn cứ chấp nhận.
[3] Về yêu cầu nuôi con và cấp dưỡng nuôi con: Ông V và bà H có 02 con chung là cháu Võ Thùy T sinh ngày 20/6/2016 và cháu Võ Tấn Minh K sinh ngày 15/02/2019. Hội đồng xét xử xét thấy hiện này các cháu T, K đang ở với ông V. Để đảm bảo cho việc chăm sóc và ổn định việc học tập cho các cháu nên chấp nhận yêu cầu nuôi con của ông V. Tiếp tục giao các cháu T, K cho ông V nuôi dưỡng, giáo dục.
Ông V không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xét.
[4] Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Ông V không yêu cầu giải quyết nên không xét.
[5] Về án phí: Ông V phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn, ông Võ Tấn Hoài V được ly hôn với bà Phạm Thị H.
2. Về nuôi con và cấp dưỡng nuôi con:
- Giao cháu Võ Thùy T sinh ngày 20/6/2016 và cháu Võ Tấn Minh K sinh ngày 15/02/2019 cho ông Võ Tấn Hoài V được trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông V không yêu cầu nên không xét.
Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con; không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này.
3. Về yêu cầu chia tài sản chung khi ly hôn: Ông V không yêu cầu giải quyết nên không xét.
4. Về án phí:
Ông Võ Tấn Hoài V phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007834 ngày 18/6/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Cam Lâm; ông V đã nộp đủ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
5. Nguyên đơn có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết.
6. Quy định: Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND huyện Cam Lâm; - THADS huyện Cam Lâm; - Các đương sự; - UBND xã Cam Thành Bắc; - Lưu hồ sơ, án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lê Hoài Tâm |