vanban.org

Bản án 59/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B.

Về con chung: Bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B có hai con chung tên Lê Thị Hà T1 sinh ngày 06/12/1995 và Lê Thị Hà Y sinh ngày 10/02/1999, cả hai con đã thành niên, khỏe mạnh và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết. Về quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng: Bà Phạm Thị B v… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn vì mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B.
  • Căn cứ chính? Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 59/2023/HNGĐ-ST
Ngày 14-3-2023
V/v Ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Phạm Công Hạ

Bà Bùi Thúy Mở

- Thư ký phiên tòa: Bà Đào Thị Linh - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Thúy - Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 3 năm 2023 tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 09/2023/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 01 năm 2023 về Ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 28/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị B sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn 1A, xã L, huyện T, thành phố Hải Phòng; Vắng mặt.

- Bị đơn: Ông Lê Văn B sinh năm 1976; Địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện T, thành phố Hải Phòng; Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 30 tháng 11 năm 2022 cùng các lời khai tại Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, bà Phạm Thị B (nguyên đơn) trình bày:

Về hôn nhân: Bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B về chung sống với nhau do tự nguyện, được tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương năm 1995, nhưng không đăng ký kết hôn, đến nay vẫn không đăng ký kết hôn. Sau khi cưới bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B chung sống tại thôn 1A, xã Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Quá trình chung sống ban đầu hòa thuận hạnh phúc đến năm 2015 thì thường phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống. Mâu thuẫn đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng không thành. Nay nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên đề nghị Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn ông Lê Văn B.

Về con chung: Bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B có 02 con chung tên là Lê Thị Hà T1 sinh ngày 06/12/1995 và Lê Thị Hà Y sinh ngày 10/02/1999. Cả hai con đã thành niên, khỏe mạnh và có khả năng lao động nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về tài sản chung: Bà Phạm Thị B không đề nghị Tòa án giải quyết khi ly hôn.

Trong bản tự khai đề ngày 20 tháng 01 năm 2023 cùng các lời khai tại Toà án nhân dân huyện Thuỷ Nguyên, ông Lê Văn B (bị đơn) trình bày:

Ông Lê Văn B thừa nhận toàn bộ lời trình bày của bà Phạm Thị B là đúng. Nay bà Phạm Thị B đề nghị ly hôn, ông đồng ý ly hôn. Về con chung ông có quan điểm như bà Phạm Thị B đã trình bày. Về tài sản chung ông không đề nghị Tòa án giải quyết trong vụ án này.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án thì Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và đương sự đã tuân theo đúng quy định của pháp luật tố tụng. Về việc giải quyết nội dung vụ án thì đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35/NQ-2000/QH-10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội: Không công nhận bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B là vợ chồng. Bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B có 02 con chung tên là Lê Thị Hà T1 sinh ngày 06/12/1995 và Lê Thị Hà Y sinh ngày 10/02/1999, cả 02 con đã thành niên, khỏe mạnh và có khả năng lao động nên không đề cập giải quyết. Về tài sản chung vợ chồng do Tòa án không thụ lý giải quyết khi ly hôn nên Kiểm sát viên không đề cập giải quyết trong vụ án này. Nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Về các tài liệu, chứng cứ và tình tiết của vụ án:

Các tình tiết, sự kiện không phải chứng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất: Về quan hệ hôn nhân và lý do đề nghị Tòa án giải quyết các quan hệ đó phù hợp với các chứng cứ, tài liệu mà đương sự giao nộp, phù hợp với tài liệu do Tòa án thu thập được nên thuộc trường hợp không phải chứng minh; Quan hệ con chung, tài sản chung đương sự không yêu cầu giải quyết nên không đặt vấn đề phải chứng minh.

Các tình tiết mà các bên không thống nhất: Không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Đây là vụ án Ly hôn quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B vắng mặt tại phiên tòa và có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt; Căn cứ Điều 228 và Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B.

Về hôn nhân: Bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B tự nguyện chung sống như vợ chồng từ năm 1995, có đủ điều kiện để đăng ký kết hôn theo Luật Hôn nhân và gia đình các năm 1986, 2000 và 2014 nhưng không đăng ký kết hôn nên được xác định là hôn nhân không hợp pháp. Việc bà Phạm Thị B yêu cầu ly hôn ông Lê Văn B và ông Lê Văn B đồng ý ly hôn, cần áp dụng khoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000, điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35/NQ-2000/QH-10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội, Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B.

Về con chung: Bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B có hai con chung tên là Lê Thị Hà T1 sinh ngày 06/12/1995 và Lê Thị Hà Y sinh ngày 10/02/1999, cả hai con đã thành niên, khỏe mạnh và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

Về quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng: Bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B không có yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, bà Phạm Thị B phải chịu 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 92, Điều 147, Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000; điểm b khoản 3 Nghị quyết số 35/NQ-2000/QH-10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội; Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Xử:

1. Về hôn nhân: Tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B.

2. Về con chung: Bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B có hai con chung tên Lê Thị Hà T1 sinh ngày 06/12/1995 và Lê Thị Hà Y sinh ngày 10/02/1999, cả hai con đã thành niên, khỏe mạnh và có khả năng lao động nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

3. Về quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng: Bà Phạm Thị B và ông Lê Văn B không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Bà Phạm Thị B phải chịu 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng bà Phạm Thị B đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng tại Biên lai số 0008131 ngày 29 tháng 12 năm 2022; Bà Phạm Thị B đã nộp đủ án phí.

5. Về quyền kháng cáo: Bà Phạm Thị B, ông Lê Văn B không có mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn là 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành dân sự, người phải thi hành dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ