vanban.org

Bản án 59/2022/HS-ST — Hình sự

TAND huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương Tuyên án 27/07/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về trách nhiệm h nh sự: Tuyên ố các ị cáo Nguy n Văn M, Nguy n Thị Kim L, B i Thị Phư ng H ng C, Nguy n Thị Ngọc P, Nguy n Ngọc X và Nguy n Văn T phạm tội đánh ạc .

1. Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 321, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 58 Bộ luật H nh sự: Xử phạt ị cáo B i Thị Phư ng H ng C 03 (ba) năm t . Tổng h p h nh phạt v i h nh phạt 01 (một) năm 04 ốn tháng t của ản án số 16/2021/HS-ST ngày 24/02/2021 của Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng và h nh phạt 01 … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Nguyễn Văn M và ĐP - phạm tội đánh bạc (điều 321 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Về trách nhiệm h nh sự: Tuyên ố các ị cáo Nguy n Văn M, Nguy n Thị Kim L, B i Thị Phư ng H ng C, Nguy n Thị Ngọc P, Nguy n Ngọc X và Nguy n Văn T phạm tội đánh ạc .
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật H nh sự; Điều 321 Bộ luật H nh sự; Nghị quyết số Số: 01/2022/NQ-HĐTP Sửa đổi, bổ sung một số đi…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DẦU TIẾNG
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 59/2022/HS-ST
Ngày: 27-7-2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DẦU TIẾNG, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Ngọc Tuyền.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trư ng H u B nh;

2. Bà Nguy n Thị Thu Thu.

- Thư ký phiên toà: Bà Nguy n Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh Dư ng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Phạm Thị Hư ng - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 7 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng, tỉnh B nh Dư ng, xét xử s thẩm công khai vụ án h nh sự thụ lý số: 46/2022/TLST-HS ngày 05 tháng 7 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 51/2022/QĐXXST-HS ngày 15 tháng 7 năm 2022, đối v i các ị cáo:

1. Nguy n Văn M, sinh năm 1983, tại Hà T nh; HKTT: p B, x Y, huyện D, tỉnh B nh Dư ng; nghề nghiệp: Làm thuê; tr nh độ học vấn: 10/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguy n Văn T1, sinh năm 1942 đ chết và à Trần Thị L1, sinh năm 1952; ị cáo c v tên Hu nh Ngọc T2, sinh năm 1987, c 03 ngư i con, l n nhất sinh năm 2010, nh nhất sinh năm 2020; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo ị tạm gi t ngày 29/3/2022 đến ngày 07/4/2022. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn ch n cấm đi kh i n i cư trú. C m t.

2. Nguy n Thị Kim L, sinh năm 1956, tại B nh Dư ng; HKTT: p B, x Y, huyện D, tỉnh B nh Dư ng; nghề nghiệp: Nội tr ; tr nh độ học vấn: Không iết ch ; dân tộc: Kinh; gi i tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguy n Văn M, sinh năm 1927 đ chết và à Lư ng Thị S, sinh năm 1929 đ chết ; ị cáo c ch ng tên B i Văn U, sinh năm 1936 đ chết , c 04 ngư i con, l n nhất sinh năm 1985, nh nhất sinh năm 1991; tiền án; tiền sự: Không. Nhân thân: Ngày 10/6/2008, ị Tòa án nhân dân huyện Bến Cát xử 06 tháng t nhưng cho hưởng án treo th i gian thử thách 12 tháng, phạt ổ sung số tiền 5.000.000 đ ng tại Bản án số 64/2008/HSST. Bị cáo L đ chấp hành xong ản án. Bị cáo ị tạm gi t ngày 29/3/2022 đến ngày 07/4/2022. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn ch n cấm đi kh i n i cư trú. C m t.

3. B i Thị Phư ng H ng C, sinh năm 1985, tại B nh Dư ng; HKTT: p B, x Y, huyện D, tỉnh B nh Dư ng; nghề nghiệp: Nội tr ; tr nh độ học vấn: 09/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông B i Văn U, sinh năm 1936 đ chết và à Nguy n Thị Kim L, sinh năm 1956; ị cáo c ch ng tên Nguy n Văn N, sinh năm 1986, c 02 ngư i con, l n sinh năm 2008, nh sinh năm 2019; tiền án:

- Ngày 22/11/2019, ị TAND huyện Dầu Tiếng xử phạt tiền 25.000.000 đ ng về tội Đánh ạc theo Bản án số 50/2019/HS-ST . Chấp hành xong ản án ngày 21/01/2020.

- Ngày 24/02/2021, ị Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng xử phạt t 01 năm 04 tháng, h nh phạt ổ sung số tiền 15.000.000 đ ng về tội Đánh ạc theo Bản án số 16/2021/HS-ST). Ngày 03/11/2021, ị TAND tỉnh B nh Dư ng xét xử phúc thẩm, gi nguyên Bản án h nh sự s thẩm theo Bản án số 133/2021/HS-PT).

- Ngày 16/3/2021, ị Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng xử phạt t 01 năm t , phạt ổ sung số tiền 10.000.000 đ ng về tội Đánh ạc theo Bản án số 18/2021/HS-ST).

Bị cáo ị t đi thi hành án t ngày 27/4/2022 cho đến nay. C m t.

4. Nguy n Thị Ngọc P, sinh năm 1979, tại B nh Dư ng; HKTT: p B, x Y, huyện D, tỉnh B nh Dư ng; nghề nghiệp: Nội tr ; tr nh độ học vấn: 06/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguy n Văn L2, sinh năm 1949 đ chết và à Nguy n Thị H1, sinh năm 1951; ị cáo c ch ng tên B i Quang L1, sinh năm 1977 đ ly hôn , c 02 ngư i con, l n sinh năm 1995, nh sinh năm 1998; tiền án; tiền sự: Không. Nhân thân: Ngày 25/02/2014 ị Tòa án nhân dân huyện Dầu Tiếng xử 12 tháng t nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách 24 tháng tại Bản án số 19/2014/HSST) về tội Gá ạc. P đ chấp hành xong ản án. Bị cáo ị tạm gi , tạm giam t ngày 29/3/2022 cho đến nay. C m t.

5. Nguy n Ngọc X, sinh năm 1974, tại B nh Dư ng; HKTT: p B, x Y, huyện D, tỉnh B nh Dư ng; nghề nghiệp: Nội tr ; tr nh độ học vấn: 06/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: N ; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguy n Văn U1, sinh năm 1953 đ chết và à Nguy n Thị G, sinh năm 1955; ị cáo c ch ng tên Hoàng Anh Kim S, sinh năm 1974, c 01 ngư i con sinh năm 2008; tiền án, tiền sự: Không. Bị cáo ị tạm gi t ngày 29/3/2022 đến ngày 07/4/2022. Bị cáo ị áp dụng iện pháp ngăn ch n cấm đi kh i n i cư trú. C m t.

6. Nguy n Văn T, sinh năm 1971, tại B nh Dư ng; HKTT: Số 34, khu phố T4, phư ng A, thành phố Z, tỉnh B nh Dư ng. N i ở hiện nay: p B, x Y, huyện D, tỉnh B nh Dư ng; nghề nghiệp: Chăn nuôi; tr nh độ học vấn: 01/12; dân tộc: Kinh; gi i tính: Nam; tôn giáo: Không; quốc tịch: Việt Nam; con ông Nguy n Văn H3, sinh năm 1936 đ chết và à Phan Thị M, sinh năm 1938 đ chết ; ị cáo c v tên Nguy n Thị P1, sinh năm 1973 đ ly hôn , c 02 ngư i con, l n sinh năm 1999, nh sinh năm 2008; tiền án; tiền sự: Không. Nhân thân: Ngày 18/01/2005 ị Tòa án nhân dân tỉnh B nh Dư ng xử 09 tháng t về tội đánh ạc tại Bản án số 14/HSST. Bị cáo đ chấp hành xong h nh phạt t và chấp hành xong các Quyết định khác của ản án. Bị cáo ị tạm gi , tạm giam t ngày 29/3/2022 cho đến nay. C m t.

- N i tham ia tố t n hác:

N i àm ch n : Hu nh Ngọc T2, sinh năm 1987. (C m t .

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu c trong h s vụ án và di n iến tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c t m t t như sau:

Vào lúc 16 gi 15 phút ngày 29/3/2022, Công an x Y b t quả tang 06 đối tư ng đang đánh ạc đư c thua bằng tiền dư i h nh thức l c tài xỉu tại phòng ngủ nhà của B i Thị Phư ng H ng G thuộc ấp B, x Y, huyện D, tỉnh B nh Dư ng. Nguy n Văn M là ngư i làm cái, Nguy n Thị Kim L thu tiền xâu và tham gia đ t cư c, B i Thị Phư ng H ng C, Nguy n Văn T, Nguy n Thị Ngọc P, Nguy n Ngọc X tham gia đ t cư c.

H nh thức đánh ạc l c tài xỉu: Nguy n Văn M sử dụng ộ l c tài xỉu g m: 03 hột xí ngầu mỗi hột có 6 mặt, mỗi mặt có dấu chấm từ 1 đến 6 , đ a và n p nhựa. Nhà cái cho a hột vào n p nhựa, đậy đ a lại và l c, sau đ đổ 03 hột ra, r i cộng các chấm của 03 hột xí ngầu lại, tổng điểm t 03 đến 10 là xỉu, t 11 đến 18 là tài, a hột c chấm giống nhau là o. Ngư i làm cái so sánh số điểm trên hột xí ngầu để ra kết quả là tài hay xỉu vào các ô ngư i ch i đ t cư c. Nếu ngư i ch i đ t vào ô giống kết quả của lần l c th nhà cái thua, phải trả cho ngư i ch i số tiền đ t cư c, nếu khác v i kết quả của lần l c đ th nhà cái th ng, ngư i ch i ị mất số tiền đ t cư c cho nhà cái.

Quá tr nh điều tra xác định hành vi cụ thể của các ị cáo như sau:

- Nguy n Văn M: Khoảng 14 gi 30 phút, ngày 29/3/2022, M và v là à Hu nh Ngọc T đi đến nhà của B i Thị Phư ng H ng G, khi đi M mang theo dụng cụ để l c tài xỉu và số tiền 4.480.000 đ ng đến nhà B i Thị Phư ng H ng G để ch i đánh ạc c ng v i Nguy n Thị Kim L, Nguy n Thị Ngọc P, B i Thị Phư ng H ng C, Nguy n Ngọc X và Nguy n Văn T. Quá tr nh ch i, M làm cái khoảng 30 ván, mỗi khi th ng o th trả cho L số tiền xâu t 20.000 đ ng đến 30.000 đ ng, tổng số tiền là 120.000 đ ng. Khi Công an t quả tang, M thua 540.000 đ ng. Công an thu gi trên ngư i M số tiền 3.940.000 đ ng.

- Nguy n Thị Kim L: Khoảng 15 gi 00 phút ngày 29/3/2022, L mở cửa nhà của B i Thị Phư ng H ng G (G à con ái của L) cho M, P, C, X, T ch i đánh ạc dư i h nh thức l c tài xỉu. Quá tr nh ch i, M trả cho L 120.000 đ ng tiền xâu, số tiền này L sử dụng để đánh ạc. L đ t cư c mỗi ván 10.000 đ ng. Khi bị công an t quả tang, L thua 30.000 đ ng, số tiền còn lại (90.000 đồng) bị Công an thu gi .

- Nguy n Thị Ngọc P: Khoảng 15 gi 00 phút ngày 29/3/2022, P điều khiển xe mô tô iển số 61H1-482.59 đến nhà G g p L để đ t ánh cho đám giỗ. Khi đến nhà G, P thấy L, M, T, X và C đang ng i ch i đánh ạc nên vào tham gia. P mang theo số tiền 6.017.000 đ ng, lấy ra 500.000 đ ng ch i đánh ạc, ch i khoảng 20 ván, mỗi ván đ t cư c t 50.000 đ ng đến 100.000 đ ng. Khi Công an t quả tang, P th ng số tiền 400.000 đ ng, Công an thu gi trên ngư i P số tiền 6.417.000 đ ng.

- Nguy n Ngọc X: Khoảng 15 gi 00 phút ngày 29/3/2022, X điều khiển xe môtô 61H1-052.98 đến nhà B i Thị Phư ng H ng G để đ n cháu. Khi đến nhà G, X thấy M, L, T, C và P đang đánh ạc nên vào tham gia. X mang theo và sử dụng số tiền 702.000 đ ng ch i đánh ạc, ch i 02 ván, đ t cư c mỗi ván 50.000 đ ng. Khi Công an t quả tang, X không th ng không thua, Công an thu gi trên ngư i X số tiền 702.000 đ ng.

- B i Thị Phư ng H ng C: Khoảng 15 gi 00 phút ngày 29/3/2022, C đi qua nhà B i Thị Phư ng H ng G ch i th thấy tại nhà G c M, T, P, X đang đánh ạc nên C vào tham gia. C mang theo và sử dụng số tiền 850.000 đ ng ch i đánh ạc, ch i 03 ván, đ t cư c mỗi ván 50.000 đ ng. Khi Công an t quả tang, C thua 150.000 đ ng, Công an thu gi trên ngư i C số tiền 700.000 đ ng.

- Nguy n Văn T: Khoảng 15 gi 00 phút ngày 29/3/2022, T đến nhà B i Thị Phư ng H ng G g p M để đòi tiền M n T. Khi đến nhà G th thấy M đang đánh ạc nên T vào tham gia. T mang theo và sử dụng số tiền 900.000 đ ng ch i đánh ạc, ch i khoảng 6-7 ván, đ t cư c mỗi ván t 100.000 đến 200.000 đ ng. Khi Công an t quả tang, T th ng đư c 200.000 đ ng, Công an thu gi trên ngư i T số tiền 1.100.000 đ ng.

Việc thu gi , tạm gi tài liệu, đ vật:

- Thu trên chiếu ạc:

+ 01 một cái đ a ằng sành màu tr ng, h nh tròn, đư ng kính 10cm.

+ 01 một cái n p nhựa h nh trụ c quấn ăng keo đen ên ngoài, kích thư c 6,5cm x 4cm.

+ 03 a hột xí ngầu h nh lục giác, các m t c chấm t 1 đến 6.

- Thu trên ngư i các ị cáo khi t quả tang: Tiền Việt Nam 12.949.000 đ ng tron đó: N uyễn Thị Kim L 90.000 đồn ; N uyễn Văn T 1.100.000 đồn ; N uyễn Văn M: 3.940.000 đồn ; Bùi Thị Ph ơn Hồn C: 700.000 đồn ; N uyễn Thị N ọc P: 6.417.000 đồn ; N uyễn N ọc X: 702.000 đồn . Tiền ị cáo L tự nguyện giao nộp lại 120.000 đ ng.

- Thu xung quanh hiện trư ng:

+ 01 một xe môtô nh n hiệu Sirius, màu đ đen, iển kiểm soát 61H1-052.98, số máy: 5C63514535, số khung: RLCS5C630BY514477.

+ 01 một xe môtô nh n hiệu Honda RSX, màu đen tr ng, iển kiểm soát 61H1-482.59, số máy: JA38E-0369923, số khung: RLHJA3804GY128860.

Cáo trạng số 52/CT-VKS-HS ngày 05 tháng 7 năm 2022 của Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng đ truy tố ị cáo B i Thị Phư ng H ng C về tội đánh ạc theo điểm d khoản 2 Điều 321 của Bộ luật H nh sự, các ị cáo Nguy n Văn M, Nguy n Thị Kim L, Nguy n Thị Ngọc P, Nguy n Ngọc X và Nguy n Văn T về tội đánh ạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật H nh sự.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng vẫn gi nguyên quan điểm truy tố ị cáo về tội danh, điều luật áp dụng như nội dung cáo trạng và đề nghị Hội đ ng xét xử:

Về h nh phạt:

01/ Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 321, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 38 Bộ luật H nh sự, đề nghị xử phạt ị cáo B i Thị Phư ng H ng C t 3 năm - 3 năm 6 tháng t .

02/ Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 17, Điều 65 Bộ luật H nh sự đề nghị xử phạt đối v i ị cáo Nguy n Văn M t 06 đến 08 tháng t nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách t 12-16 tháng, phạt ổ sung t 10-15 triệu đ ng.

03/ Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 65 Bộ luật H nh sự đề nghị xử phạt đối v i ị cáo Nguy n Thị Kim L t 06 đến 08 tháng t nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách t 12-16 tháng, phạt ổ sung t 10-15 triệu đ ng.

04/ Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 38 Bộ luật H nh sự đề nghị xử phạt đối v i ị cáo Nguy n Thị Ngọc P t 06 đến 08 tháng t .

05/ Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 35 Bộ luật H nh sự đề nghị xử phạt đối v i ị cáo Nguy n Ngọc X t t 20-25 triệu đ ng.

06/ Căn cứ khoản 1, khoản 3 Điều 321; điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 17, Điều 65 Bộ luật H nh sự đề nghị xử phạt đối v i ị cáo Nguy n Văn T t 06 đến 08 tháng t nhưng cho hưởng án treo, th i gian thử thách t 12-16 tháng, phạt ổ sung t 10-15 triệu đ ng.

Về iện pháp tư pháp và xử lý vật chứng: Áp dụng các Điều 46, 47 Bộ luật H nh sự, Điều 106 Bộ luật Tố tụng h nh sự.

Xử lý vật chứng:

- Đối v i 01 một cái đ a ằng sành màu tr ng, h nh tròn, đư ng kính 10cm; 01 một cái n p nhựa h nh trụ c quấn ăng keo đen ên ngoài, kích thư c 6,5cm x 4cm; 03 a hột xí ngầu h nh lục giác, các m t c chấm t 1 đến 6, do ị cáo M mang đến, xác định đây là công cụ các ị cáo d ng để đánh ạc trái phép nên tịch thu, tiêu hủy.

- Đối v i số tiền 5.517.000 đ ng thu gi trên ngư i ị cáo P, xác định ị cáo P không sử dụng để đánh ạc nên trả cho ị cáo.

- Đối v i số tiền 7.432.000 đ ng, xác định đây là số tiền các ị cáo sử dụng đánh ạc trái phép nên tịch thu, sung vào Ngân sách nhà nư c.

- Đối v i số tiền 120.000 đ ng bị cáo L tự nguyện giao nộp lại, xác định là tiền sử dụng vào việc đánh ạc đề nghị tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nư c.

- Đối v i xe môtô nh n hiệu Sirius, màu đ đen, iển kiểm soát 61H1-052.98, số máy: 5C63514535, số khung: RLCS5C630BY514477, xác định là tài sản h p pháp của Nguy n Ngọc X, là phư ng tiện sử dụng hàng ngày của ị cáo X, không sử dụng vào việc phạm tội, đề nghị trả lại cho ị cáo X.

- Đối v i xe môtô nh n hiệu Honda RSX, màu đen tr ng, iển kiểm soát 61H1-482.59, số máy: JA38E-0369923, số khung: RLHJA3804GY128860, xác định là tài sản h p pháp của Nguy n Thị Ngọc P, là phư ng tiện sử dụng hàng ngày của ị cáo P, không sử dụng vào việc phạm tội, đề nghị trả lại cho ị cáo P.

Đối v i địa điểm đánh ạc thuộc quyền sở h u và quản lý của B i Thị Phư ng H ng G, tuy nhiên th i gian xảy ra việc đánh ạc trái phép ngày 29/3/2022) G đang ị tạm giam tại Nhà tạm gi Công an huyện Dầu Tiếng, G không iết việc các ị cáo sử dụng nhà của m nh đánh ạc trái phép nên C quan Cảnh sát điều tra không xử lý hành vi của G là c căn cứ.

Đối v i Nguy n Thị Kim L, à L đư c G giao ch a kh a để trông nhà trong th i gian G ị tạm giam, L mở cửa cho các ị cáo M, C, P, X, T vào nhà G để đánh ạc và thu tiền xâu, hành vi của L c dấu hiệu của tội Gá ạc, tuy nhiên hành vi đ không đủ yếu tố cấu thành tội phạm của tội Gá ạc. C quan Cảnh sát điều tra không xử lý L về tội Gá ạc là c căn cứ.

Tại phiên tòa: Các ị cáo Nguy n Văn M, Nguy n Thị Kim L, B i Thị Phư ng H ng C, Nguy n Thị Ngọc P, Nguy n Ngọc X và Nguy n Văn T khai nhận toàn ộ hành vi phạm tội như cáo trạng đ nêu, ăn năn, hối cải về hành vi đ gây ra. Các ị cáo không tranh luận g về tội danh, điều khoản truy tố, mức h nh phạt mà đại diện Viện kiểm sát đưa ra trong ản luận tội.

L i n i sau c ng: Các ị cáo B i Thị Phư ng H ng C, Nguy n Thị Ngọc P xin giảm nh h nh phạt. Các ị cáo còn lại không n i l i n i sau c ng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên c sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong h s vụ án đ đư c tranh tụng tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định như sau:

Các hành vi, quyết định tố tụng của C quan điều tra Công an huyện Dầu Tiếng, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng, Kiểm sát viên, thành viên Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án ghi iên ản phiên tòa trong quá tr nh điều tra, truy tố, xét xử đ thực hiện đúng về thẩm quyền, tr nh tự, thủ tục của Bộ luật Tố tụng h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, các ị cáo không c ý kiến, khiếu nại về hành vi, quyết định của c quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng. Do đ , các hành vi, quyết định tố tụng của c quan tiến hành tố tụng, ngư i tiến hành tố tụng đ thực hiện đều h p pháp.

L i khai của các ị cáo tại phiên tòa ph h p v i l i khai của các ị cáo tại c quan điều tra, các l i khai thống nhất v i nhau về quá tr nh thực hiện hành vi phạm tội, ph h p các chứng cứ khác c trong h s vụ án. T nh ng chứng cứ nêu trên c căn cứ kết luận: Vào khoảng 15 gi 00 phút ngày 29/3/2022, tại nhà của B i Thị Phư ng H ng G ở ấp B, x Y, huyện D, tỉnh B nh Dư ng, các ị cáo Nguy n Văn M, Nguy n Thị Kim L, B i Thị Phư ng H ng C, Nguy n Thị Ngọc P, Nguy n Ngọc X và Nguy n Văn T đ đánh ạc trái phép đư c thua ằng tiền dư i h nh thức l c tài xỉu v i tổng số tiền sử dụng để đánh ạc là 7.552.000 đ ng.

Hành vi của các ị cáo là nguy hiểm cho x hội, không nh ng xâm phạm đến trật tự x hội do nhà nư c quản lý, gây mất an ninh trật tự tại địa phư ng, mà còn là nguyên nhân kéo theo các tệ nạn x hội khác. Các ị cáo là ngư i c đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm h nh sự, nhận thức đư c hành vi đánh ạc th ng thua ằng tiền trái phép dư i mọi h nh thức ị Nhà nư c cấm nhưng vẫn cố ý thực hiện v động c tư l i cho ản thân các ị cáo. Các ị cáo đ thực hiện hành vi đánh ạc dư i h nh thức l c tài xỉu th ng thua ằng tiền. Trong vụ án: Các ị cáo Nguy n Văn M, Nguy n Thị Kim L, Nguy n Thị Ngọc P, Nguy n Ngọc X và Nguy n Văn T trực tiếp tham gia đánh ạc v i tổng số tiền đánh ạc là 7.552.000 đ ng đ đủ yếu tố cấu thành tội đánh ạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 Bộ luật H nh sự. Riêng ị cáo B i Thị Phư ng H ng C đ ị Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng xét xử về tội đánh ạc, ản án đ xác định ị cáo thuộc trư ng h p tái phạm, ị cáo chưa chấp hành xong h nh phạt lại tiếp tục phạm tội nên lần phạm tội này của ị cáo thuộc trư ng h p tái phạm nguy hiểm đ đủ yếu tố cấu thành tội đánh ạc theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 321 Bộ luật H nh sự. Như vậy, Cáo trạng số 52/CT-VKS-HS ngày 05/7/2022 c ng như Bản luận tội của Viện kiểm sát nhân dân huyện Dầu Tiếng đ truy tố ị cáo B i Thị Phư ng H ng C về tội đánh ạc theo điểm d khoản 2 Điều 321 của Bộ luật H nh sự, các ị cáo Nguy n Văn M, Nguy n Thị Kim L, Nguy n Thị Ngọc P, Nguy n Ngọc X và Nguy n Văn T về tội đánh ạc theo quy định tại khoản 1 Điều 321 của Bộ luật H nh sự là c căn cứ, đúng pháp luật.

Vụ án c tính chất đ ng phạm giản đ n, các ị cáo không c sự phân công nhau rõ ràng, không c sự câu kết ch t ch . Hội đ ng xét xử phân tích vai trò của t ng ị cáo trong vụ án như sau:

Bị cáo Nguy n Văn M là ngư i c vai trò l n nhất, ị cáo là ngư i mang các công cụ d ng để đánh ạc, đứng ra làm cái để cho các ị cáo khác tham gia đánh ạc. Bị cáo sử dụng số tiền4.480.000 đ ng để đánh ạc, thua hết 540.000 đ ng, còn lại ị thu gi 3.940.000 đ ng.

Bị cáo Nguy n Thị Kim L là ngư i chuẩn ị địa điểm là nhà của con ị cáo do ị cáo quản lý để cho các ị cáo khác đánh ạc, thu tiền xâu của nhà cái đư c 120.000 đ ng tuy nhiên hành vi của ị cáo không đủ yếu tố cấu thành tội gá ạc, ị cáo c ng tham gia đánh ạc v i số tiền 120.000 đ ng, thua hết 30.000 đ ng, còn lại 90.000 đ ng nên Hội đ ng xét xử xem xét xử lý ị cáo v i vai trò đ ng phạm đánh ạc trong vụ án. Tiền thu l i ất chính của ị cáo là 120.000 đ ng.

Các ị cáo B i Thị Phư ng H ng C, Nguy n Thị Ngọc P, Nguy n Ngọc X và Nguy n Văn T tham gia đánh ạc nhiều ván v i các số tiền khác nhau:

B i Thị Phư ng H ng C d ng số tiền 850.000 đ ng đánh ạc, thua hết 150.000 đ ng, ị thu gi 700.000 đ ng.

Nguy n Thị Ngọc P mang theo 6.017.000 đ ng, ị cáo d ng số tiền 500.000 đ ng đánh ạc, th ng đư c 400.000 đ ng, ị thu gi 6.417.000 đ ng.

Nguy n Ngọc X d ng số tiền 702.000 đ ng đánh ạc, không th ng, không thua, ị thu gi 702.000 đ ng.

Nguy n Văn T d ng số tiền 900.000 đ ng đánh ạc, th ng đư c 200.000 đ ng, ị thu gi 1.100.000 đ ng.

Khi quyết định h nh phạt, Hội đ ng xét xử xem xét các t nh tiết giảm nh trách nhiệm h nh sự đối v i các ị cáo như: Bị cáo Nguy n Ngọc X, Nguy n Văn M phạm tội lần đầu, thuộc trư ng h p ít nghiêm trọng, các ị cáo đều c thái độ thành khẩn khai áo, ăn năn hối cải là các t nh tiết giảm nh trách nhiệm h nh sự quy định tại điểm i, s khoản 1 Điều 51 Bộ luật H nh sự. Ngoài ra, các ị cáo còn đư c xem xét các t nh tiết giảm nh trách nhiệm h nh sự quy định tại khoản 2 Điều 51 Bộ luật H nh sự như: Bị cáo Nguy n Văn M c cha là ngư i c công v i cách mạng, là lao động chính trong gia đ nh c xác nhận của chính quyền địa phư ng, ị cáo Nguy n Thị Kim L gia đ nh c hoàn cảnh kh khăn c xác nhận của chính quyền địa phư ng. Hội đ ng xét xử xem xét giảm nh một phần h nh phạt đối v i các ị cáo để các ị cáo thấy đư c sự khoan h ng của pháp luật.

Bị cáo Nguy n Văn M và Nguy n Ngọc X c nhân thân tốt, không c t nh tiết tăng n ng trách nhiệm h nh sự. Bị cáo B i Thị Phư ng H ng C đ t ng ị Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng xét xử 03 lần về tội đánh ạc, trong ản án trư c đ đ xác định ị cáo c t nh tiết tăng n ng tái phạm, ị cáo chưa chấp hành án xong lại tiếp tục phạm tội đánh ạc v i lỗi cố ý thuộc trư ng h p tại phạm nguy hiểm theo quy định tại khoản 2 Điều 53 Bộ luật H nh sự. Các ị cáo Nguy n Thị Kim L, Nguy n Văn T t ng ị Toà án xét xử về tội đánh ạc, đ chấp hành xong ản án, đ đư c xoá án tích, th i gian đư c xoá án tích c ng đ lâu, các ị cáo phạm tội lần này thuộc trư ng h p ít nghiêm trọng nên Toà án không xem đây là nhân thân xấu của các ị cáo. Bị cáo Nguy n Thị Ngọc P t ng ị Toà án xét xử về tội gá ạc, đ chấp hành xong ản án năm 2014, đ đư c xoá án tích tuy nhiên, th i gian xoá án tích của ị cáo chưa lâu ị cáo đ tiếp tục phạm tội nên xác định nhân thân xấu đối v i ị cáo.

Sau khi xem xét đầy đủ các yếu tố cấu thành tội phạm, các t nh tiết tăng n ng, giảm nh trách nhiệm h nh sự, nhân thân của các ị cáo, thấy rằng:

Bị cáo Nguy n Văn M c vai trò đầu vụ nên cần xử nghiêm kh c, tuy nhiên, ị cáo phạm tội lần đầu, c nhiều t nh tiết giảm nh trách nhiệm h nh sự h n các ị cáo khác nên cần xem xét mức h nh phạt tư ng xứng. Bị cáo c nhân thân tốt, c n i cư trú rõ ràng, việc không t ị cáo đi chấp hành án không ảnh hưởng đến công tác đấu tranh phòng chống tội phạm tại địa phư ng nên căn cứ Điều 65 Bộ luật H nh sự, Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 và Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đ ng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật H nh sự về án treo cho ị cáo đư c hưởng án treo, giao ị cáo về địa phư ng quản lý, giáo dục trong th i gian thử thách.

Bị cáo B i Thị Phư ng H ng C c nhân thân xấu, phạm tội thuộc trư ng h p tái phạm nguy hiểm, không c khả năng tự cải tạo nên cần xử lý ị cáo ằng h nh phạt t , đ ng th i, căn cứ Điều 56 Bộ luật H nh sự tổng h p h nh phạt của ị cáo tại các ản án trư c mà ị cáo chưa chấp hành xong.

Bị cáo Nguy n Ngọc X c nhân thân tốt, phạm tội lần đầu thuộc trư ng h p ít nghiêm trọng, số tiền đánh ạc và số ván đánh ạc ít nên xem xét phạt tiền đối v i ị cáo đ đủ tính răn đe.

Bị cáo Nguy n Thị Ngọc P c nhân thân xấu về hành vi gá ạc, tuy nhiên, số tiền ị cáo sử dụng đánh ạc ít h n các ị cáo khác nên cần xử phạt ị cáo h nh phạt t ở mức đầu khung h nh phạt.

Bị cáo Nguy n Thị Kim L v a c vai trò tạo điều kiện cho các ị cáo khác đánh ạc, thu tiền xâu lại v a tham gia đánh ạc, ị cáo Nguy n Văn T d ng số tiền l n h n các ị cáo khác để tham gia đánh ạc nên xem xét mức h nh phạt tư ng xứng v i tính chất hành vi của các ị cáo. Các ị t ng ị xét xử về hành vi đánh ạc, gá ạc nhưng đ đư c xoá án tích, th i gian xoá án tích đ lâu, phạm tội thuộc trư ng h p ít nghiêm trọng, các ị cáo đều c n i cư trú rõ ràng, ị cáo L c hoàn cảnh kh khăn nên c căn cứ áp dụng Điều 65 Bộ luật H nh sự, Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 và Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đ ng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao hư ng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật H nh sự về án treo cho các ị cáo đư c hưởng án treo, giao các ị cáo về địa phư ng quản lý, giáo dục trong th i gian thử thách.

Trong vụ án số tiền các ị cáo sử dụng để đánh ạc không l n, các ị cáo chỉ ột phát thực hiện việc đánh ạc, không c sự chuẩn ị trư c nên không cần thiết phải áp dụng h nh phạt ổ sung phạt tiền đối v i các ị cáo.

Về xử lý vật chứng và iện pháp tư pháp:

- Đối v i 01 một cái đ a ằng sành màu tr ng, h nh tròn, đư ng kính 10cm; 01 một cái n p nhựa h nh trụ c quấn ăng keo đen ên ngoài, kích thư c 6,5cm x 4cm; 03 a hột xí ngầu h nh lục giác, các m t c chấm t 1 đến 6, do ị cáo M mang đến, là công cụ các ị cáo d ng để đánh ạc trái phép nên tịch thu, tiêu hủy.

- Đối v i số tiền 5.517.000 đ ng thu gi trên ngư i ị cáo P, là tài sản h p pháp của ị cáo P, ị cáo P không sử dụng để đánh ạc nên trả cho ị cáo.

- Đối v i số tiền 7.432.000 đ ng, là số tiền các ị cáo sử dụng đánh ạc trái phép nên tịch thu sung vào Ngân sách nhà nư c.

- Đối v i số tiền 120.000 đ ng bị cáo L tự nguyện giao nộp lại, là tiền thu l i ất chính ị cáo c đư c t việc đánh ạc nên cần tịch thu sung vào Ngân sách Nhà nư c.

- Đối v i xe môtô nh n hiệu Sirius, màu đ đen, iển kiểm soát 61H1-052.98, số máy: 5C63514535, số khung: RLCS5C630BY514477, là tài sản h p pháp của Nguy n Ngọc X, là phư ng tiện sử dụng hàng ngày của ị cáo X, không sử dụng vào việc phạm tội nên trả lại cho ị cáo X.

- Đối v i xe môtô nh n hiệu Honda RSX, màu đen tr ng, iển kiểm soát 61H1-482.59, số máy: JA38E-0369923, số khung: RLHJA3804GY128860, là tài sản h p pháp của Nguy n Thị Ngọc P, là phư ng tiện sử dụng hàng ngày của ị cáo P, không sử dụng vào việc phạm tội nên trả lại cho ị cáo P.

Đối v i địa điểm đánh ạc thuộc quyền sở h u và quản lý của B i Thị Phư ng H ng G, th i gian xảy ra việc đánh ạc trái phép ngày 29/3/2022 G đang ị tạm giam tại Nhà tạm gi Công an huyện D, G không iết việc các ị cáo sử dụng nhà của m nh đánh ạc trái phép nên C quan Cảnh sát điều tra không xử lý hành vi của G là ph h p.

Đối v i hành vi của ị cáo Nguy n Thị Kim L đư c G giao ch a kh a để trông nhà trong th i gian G ị tạm giam, L mở cửa cho các ị cáo M, C, P, X, T vào nhà G để đánh ạc và thu tiền xâu, hành vi của L c dấu hiệu của tội Gá ạc, tuy nhiên hành vi đ không đủ yếu tố cấu thành tội phạm của tội Gá ạc. C quan Cảnh sát điều tra không xử lý L về tội Gá ạc là c căn cứ.

Xét ý kiến luận tội của Kiểm sát viên tại phiên tòa đối v i các ị cáo về phần tội danh, điều khoản áp dụng, mức h nh phạt là c căn cứ ph h p v i các t nh tiết của vụ án nên Hội đ ng xét xử chấp nhận. Riêng đề xuất h nh phạt ổ sung đối v i các ị cáo như đề xuất là chưa ph h p nên không đư c chấp nhận.

Về án phí: Các ị cáo phạm tội và ị kết án nên phải chịu án phí h nh sự theo quy định của pháp luật.

Vì các ẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Về trách nhiệm h nh sự: Tuyên ố các ị cáo Nguy n Văn M, Nguy n Thị Kim L, B i Thị Phư ng H ng C, Nguy n Thị Ngọc P, Nguy n Ngọc X và Nguy n Văn T phạm tội đánh ạc .

1.1. Căn cứ điểm d khoản 2 Điều 321, điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 56, Điều 58 Bộ luật H nh sự:

Xử phạt ị cáo B i Thị Phư ng H ng C 03 (ba) năm t . Tổng h p h nh phạt v i h nh phạt 01 (một) năm 04 ốn tháng t của ản án số 16/2021/HS-ST ngày 24/02/2021 của Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng và h nh phạt 01 một năm t của ản án số 18/2021/HS-ST ngày 16/3/2021 của Toà án nhân dân huyện Dầu Tiếng, uộc ị cáo phải chấp hành h nh phạt chính chung là 05 năm năm 04 ( ốn) tháng t . Th i gian chấp hành h nh phạt t đư c tính t ngày 27/4/2022, đư c khấu tr th i gian tạm gi , tạm giam t ngày 10/4/2020 đến ngày 19/4/2020 và t ngày 15/9/2020 đến 13/11/2020.

1.2. Căn cứ khoản 1 Điều 321 điểm i, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 58, Điều 65 Bộ luật H nh sự; Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 và Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đ ng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao:

Xử phạt ị cáo Nguy n Văn M 07 ảy tháng t nhưng cho hưởng án treo. Th i gian thử thách là 01 một năm 02 hai tháng tính t ngày tuyên án (27/7/2022).

Giao ị cáo Nguy n Văn M cho Ủy an nhân dân x Y, huyện D, tỉnh B nh Dư ng giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách

1.3. Căn cứ khoản 1 Điều 321 điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 58, Điều 65 Bộ luật H nh sự; Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 và Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đ ng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao:

Xử phạt ị cáo Nguy n Thị Kim L 07 ảy tháng t nhưng cho hưởng án treo. Th i gian thử thách là 01 một năm 02 hai tháng tính t ngày tuyên án (27/7/2022).

Giao ị cáo Nguy n Thị Kim L cho Ủy an nhân dân x Y, huyện D, tỉnh B nh Dư ng giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách.

1.4. Căn cứ khoản 1 Điều 321 điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 58, Điều 65 Bộ luật H nh sự; Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15/5/2018 và Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15/4/2022 của Hội đ ng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao:

Xử phạt ị cáo Nguy n Văn T 07 ảy tháng t nhưng cho hưởng án treo. Th i gian thử thách là 01 một năm 02 hai tháng tính t ngày tuyên án (27/7/2022).

Căn cứ khoản 5 Điều 328 Bộ luật Tố tụng h nh sự: Trả tự do cho ị cáo Nguy n Văn T tại phiên toà nếu ị cáo không ị tạm gi , tạm giam về các hành vi phạm tội khác.

Giao ị cáo Nguy n Văn T cho Ủy an nhân dân x Y, huyện D, tỉnh B nh Dư ng giám sát, giáo dục trong th i gian thử thách.

Trong trư ng h p ngư i đư c hưởng án treo thay đổi n i cư trú th thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 92 của Luật Thi hành án h nh sự. Trong th i gian thử thách, ngư i đư c hưởng án treo cố ý vi phạm ngh a vụ 02 lần trở lên th Tòa án c thể quyết định uộc ngư i đư c hưởng án treo phải chấp hành h nh phạt t của ản án đ cho hưởng án treo.

1.5. Căn cứ khoản 1 Điều 321 điểm s khoản 1 Điều 51, Điều 58 Bộ luật H nh sự:

Xử phạt ị cáo Nguy n Thị Ngọc P 06 (sáu) tháng t . Th i hạn t đư c tính t ngày 29/3/2022.

Xử phạt ị cáo Nguy n Ngọc X số tiền 20.000.000 đ ng hai mư i triệu đ ng .

2. Biện pháp tư pháp và xử lý vật chứng: Căn cứ Điều 46, 47 Bộ luật H nh sự, Điều 106 Bộ luật Tố tụng h nh sự:

2.1. Tịch thu tiêu hu :

- 01 một cái đ a ằng sành màu tr ng, h nh tròn, đư ng kính 10cm.

- 01 một cái n p nhựa h nh trụ c quấn ăng keo đen ên ngoài, kích thư c 6,5cm x 4cm.

- 03 a hột xí ngầu h nh lục giác, các m t c chấm t 1 đến 6.

2.2. Tịch thu ngân sách nhà nư c:

- Số tiền các ị cáo sử dụng vào việc đánh ạc 7.432.000 đ ng.

- Số tiền thu l i ất chính của ị cáo Nguy n Thị Kim L 120.000 đ ng.

2.3. Trả cho các ị cáo:

- Trả cho ị cáo Nguy n Thị Ngọc P số tiền 5.517.000 đ ng.

- Trả cho ị cáo Nguy n Thị Ngọc P 01 một xe môtô nh n hiệu Honda RSX, màu đen tr ng, iển kiểm soát 61H1-482.59, số máy: JA38E-0369923, số khung: RLHJA3804GY128860 t nh trạng vật chứng tại th i điểm giao nhận: xe đ c .

- Trả cho ị cáo Nguy n Ngọc X 01 một xe môtô nh n hiệu Sirius, màu đ - đen, iển kiểm soát 61H1-052.98, số máy: 5C63514535, số khung: RLCS5C630BY514477 t nh trạng vật chứng tại th i điểm giao nhận: xe đ c , không yếm ch n gi .

Th hi n tại biên ai thu số AA/2021/0004272 n ày 20 thán 7 năm 2022 và biên bản iao nhận vật ch n n ày 08/7/2022 của Chi c c Thi hành án dân s huy n D u Tiến , t nh Bình D ơn )

3. Về án phí h nh sự s thẩm: Căn cứ Điều 23 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an Thư ng vụ Quốc hội kh a 14 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Bị cáo Nguy n Văn M phải nộp 200.000 đ ng hai trăm ngàn đ ng .

Bị cáo Nguy n Thị Kim L phải nộp 200.000 đ ng hai trăm ngàn đ ng .

Bị cáo B i Thị Phư ng H ng C phải nộp 200.000 đ ng hai trăm ngàn đ ng .

Bị cáo Nguy n Thị Ngọc P phải nộp 200.000 đ ng hai trăm ngàn đ ng .

Bị cáo Nguy n Ngọc X phải nộp 200.000 đ ng hai trăm ngàn đ ng .

Bị cáo Nguy n Văn T phải nộp 200.000 đ ng hai trăm ngàn đ ng .

4. Về quyền kháng cáo:

Các ị cáo c m t tại phiên tòa đư c quyền kháng cáo ản án trong th i hạn 15 ngày kể t ngày tuyên án 27/7/2022)./.

Cỡ chữ