- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phong - Diễn"
- Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 51, Điề u 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điề u 35, Điề u 39, khoản 4 Điều 147, Điề u 228, Điề u 235, Điề u 238, Điề u 264, Điề u 266, Điề u 271, Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng…
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2022/HNGĐ-ST Ngày: 28-7-2022 V/v tranh chấ p ly hôn |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn La
2. Ông Đồng Văn Diện
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Bà Đồng Thị Toàn - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đì nh thụ lý số 196/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 108/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2022, giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễ n Quố c P, sinh năm 1994
Địa chỉ: Thôn Tr, xã MH, huyệ n LG, tỉnh BG
* Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1995
Nơi ĐKHKTT: Thôn Tr, xãMH, huyệ nLG, tỉnhBG
Địa chỉ: Thôn T, xã Tl, huyệ n LG, tỉnh BG
(Anh P, chị D vắng mặt, có ýki ến xin vắng mặt mặ t)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn anh Nguyễ n Quố c P trình bày: Anh và chị Nguyễn Thị D trướ c khi đăng ký kế t hôn có đượ c tự do tì m hiể u và tự nguyệ n đế n vớ i nhau. Ngày 27/12/2014, anh chị đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã MH, huyệ n LG, tỉnh BG. Sau khi kế t hôn , chị D về nhà anh làm dâu ngay, trong quá trì nh chung số ng vợ chồ ng nả y sinh mâu thuẫ n , nguyên nhân mâu thuẫ n là do chị D số ng không tì nh cả m và quan tâm đế n gia đì nh , cư xử thiế u tôn trọ ng bố mẹ chồ ng . Kể từ ngà y 25/11/2021, chị D bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở Thôn T, xã Tl, huyệ n LG, tỉnh BG sinh số ng thì vợ chồ ng ly thân từ đó cho đến nay. Bản thân anh đã có lần làm thủ tục đến Toà án giải quyết ly hôn nhưng gia đì nh độ ng viên để đoà n tụ nhưng đế n nay mâu thuẫ n vợ chồ ng không hoà giải được. Nay anh xá c đị nh tì nh cả m vợ chồ ng không cò n , mục đích hôn nhân không đạ t đượ c nên đề nghị Toà á n giả i quyế t cho anh đượ c ly hôn chị D. Vợ chồ ng không có con chung nên anh không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t. Về tài sản chung, công nợ chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn chị Nguyễ n Thị D trình bày tại bản tự khai như sau: Chị và anh P tự nguyệ n đăng k ý kết hôn tại UBND xã MH ngày 27/12/2014. Sau khi kế t hôn , thờ i gian đầ u vợ chồ ng chung số ng hạ nh phú c . Đế n năm 2017 vợ chồ ng phá t sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân là do bấ t đồ ng trong cuộ c số ng, mâu thuẫ n giữ a mẹ chồ ng nà ng dâu . Tháng 11 năm 2021, do mâu thuẫ n trầ m trọ ng nên chị đã về nhà bố mẹ đẻ sinh số ng . Tuy nhiên chị không đồng ý ly hôn anh P vì lý do chị theo đạo Thiên Chúa , không cho phé p con chiên đượ c ly hôn . Chị xác định vợ chồng không có con chung. Về tà i sả n chung, công nợ chung chị và anh P tự thoả thuậ n vớ i nhau , chị không yêu cầu Toà án giải quyết về tài sản chung , công nợ chung . Do bậ n đi là m công ty nên chị đề nghị Toà án cho chị vắng mặt toàn bộ trong quá trì nh giả i quyế t vụ á n.
* Qua xá c minh vớ i gia đì nh hai bên củ a anhP và chị D thể hiệ n: Anh P, chị D có đăng ký kết hôn hợp pháp và được gia đình hai bên tổ chức lễ cưới theoP tục tậ p quá n đị a phương. Sau khi kế t hôn, chị D về nhà anhP chung số ng nhưng xả y ra mâu thuẫ n mẹ chồ ng nà ng dâu. Tháng 11/2021 chị D về nhà bố mẹ đẻ sinh số ng, anh chị ly thân từ đó cho đế n nay. Gia đì nh hai bên đã hoà giả i để vợ chồ ng đoà n tụ nhưng không hà n gắ n đượ c tì nh cả m. Gia đì nh hai bên theo đạ o Thiên Chú a giá o, không đượ c phé p ly hôn nên đề nghị Toà á n là m việ c vớ i anh P, chị D vì đây là việ c riêng củ a anh chi.̣
Quá trình giải quyết vụ án, anh P có đơn từ chối hoà giải và xin vắng mặt , Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ theo và đưa vụ á n ra xé t xử theo quy đị nh phá p luậ t tố tụ ng dân sự .
* Tại phiên tòa:
- Anh P, chị D đều xin vắng mặt . Hội đồng xét xử công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.
* Kiể m sá t viên tham gia phiên toà phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và các đương sự, phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:
- Quá trình thụ lý, giải quyết và xét xử vụ án, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa tuân thủ theo đúng các quy định pháp luật tố tụng dân sự; nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự;
- Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 51, 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 328, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân: xử cho anh P được ly hôn chị D; Vợ chồ ng không có con chung , không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t nên không xem xét. Về tài sản chung, công nợ chung: Hội đồng xét xử không xem xét do các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ngoài ra kiểm sát viên đề nghị HĐXX xem xét về án phí, quyền kháng cáo của đương sự.
- Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi thẩm tra các chứng cứ tại phiên toà; Trên cơ sở xem xé t đầ y đủ , toàn diện chứng cứ , ý kiế n của đương sự, Hội đồng xét xử xét (HĐXX) nhậ n đị nh:
. Quan hệ phá p luậ t tranh chấ p và thẩ m quyề n giả i quyế t : Đơn khởi kiện của anh Nguyễ n Quố c P cùng các tài liệu nộp theo đơn là hợp lệ, đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Bị đơn chị Nguyễn Thị D hiệ n nay đang cư trú tạ i thôn T, xã Tl, huyệ n LG, tỉnh BG. Do đó xá c đị nh đ ây là tranh chấp hôn nhân gia đình cụ thể là ly hôn, thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang theo quy đị nh tạ i kho ản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang đã thụ lý, giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự pháp luật đã quy định. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành nghiêm túc, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa, nguyên đơn, bị đơn vắng mặt nhưng quá trình giải quyế t vụ á n đã có đơn xin vắng mặt. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 và 238 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vụ án theo thủ tục vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
. Về nộ i dung
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phò ng và chị D có đăng ký kết hôn tại UBND xã MH, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang vào ngày 27/12/2014 nên xác định quan hệ hôn nhân của anh P và chị D là hợp pháp, được pháp luật bảo vệ.
Về mâu thuẫ n vợ c hồ ng: Theo đơn khởi kiện cho đến các lời khai tiếp theo của nguyên đơn, lời khai của bị đơn và qua xác minh v ới gia đình hai bên đều xác định trong quá trì nh chung số ng vợ chồ ng anh P, chị D có xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bấ t đồ ng quan điể m trong cuộ c số ng , mâu thuẫ n mẹ chồ ng nà ng dâu , vợ chồ ng đã ly thân từ thá ng 11 năm 2021 cho đế n nay . Bản thân chị D không muốn ly hôn với lý do gia đì nh theo đạ o Thiên Chú a giá o , không đượ c phé p ly hôn . Hội đồng xét xử xét thấy: Mục đích của hôn nhân là nhằm xây dựng một gia đình hạnh phúc, vợ chồng sống chung thủy, yêu thương tôn trọng lẫn nhau, tạo điều kiện để cho nhau phát triển về mọi mặt, nhưng hôn nhân của anh P, chị D không đạt được mục đích đó. Anh chị hiện không chung sống cùng nhau, đã ly thân, không còn quan tâm tới nhau khiến tình cảm vợ chồng bị xa cách, không có khả năng đoàn tụ. Chị D mặc dù không muốn ly hôn nhưng anh P từ chố i hoà giả i và kiên quyết xin ly hôn, do đó hôn nhân giữa anh P và chị D đã mâu thuẫn trầm trọng, Tòa án căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình xử cho anh Nguyễn Quố c P đượ c ly hôn chị Nguyễ n Thị D.
- Về con chung: Anh P, chị D đều xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t do đó Hộ i đồ ng xé t xử không xem xé t.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét . Sau này đương sự có yêu cầu giải quyết về tài sản chung, công nợ chung sẽ được xem xét giải quyết bằng vụ án khác.
. Về án phí: Anh P phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
. Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điề u 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 28, Điề u 35, Điề u 39, khoản 4 Điều 147, Điề u 228, Điề u 235, Điề u 238, Điề u 264, Điề u 266, Điề u 271, Điề u 273 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho anh Nguyễ n Quố c P đượ c ly hôn chị Nguyễ n Thị D.
2. Án phí: Anh Nguyễn Quố c P phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào 300.000đ tiề n tạm ứng án phí anh P đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012920 ngày 08/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận anh P đã nộp xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Anh P, chị D vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhậ n đượ c bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Án xử công khai sơ thẩm./. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Lê Văn La + Đồng Văn Diện
Vũ Thị Thiêm
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - TAND tỉnh Bắc Giang; - UBND xã Tl; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Thị Thiêm |