vanban.org

Bản án 59/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị D ly hôn với anh Lâm P

Giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 28/8/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh A, huyện Hớn Q tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Giao 03 con chung là Thị D, sinh ngày 03/7/2007, Lâm Đ, sinh ngày 23/6/2012, Lâm Ph, sinh ngày 28/01/2016 cho chị Thị D t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Thị Deo - Lâm Pnot"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị D ly hôn với anh Lâm P
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỚN QUẢN
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 59 /2022/HNGĐ-ST
Ngày: 09 – 8 – 2022
V/v “Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỚN QUẢN, TỈNH BÌNH PHƯỚC

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Bà Đoàn Thị Thu Thủy

Các hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Đình Như

2. Bà Trương Thị Ngọc Linh

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Lan– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thanh Thùy – Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 33/2002/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 02 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 61/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 01/7/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 29/QĐST-HPT ngày 20/7/2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Thị D, sinh năm 1985 (Có yêu cầu vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 01, ấp Phùm L, xã Thanh A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn: Anh Lâm Pnót, sinh năm 1982 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Tổ 01, ấp Phùm L, xã Thanh A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn Thị Hoa trình bày:

Chị Thị D và anh Lâm P tự nguyện chung sống và đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 28/8/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh A, huyện Hớn Q, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng chung sống hạnh phúc khoảng 10 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh Lâm P thường xuyên uống rượu, về đánh vợ con, đập phá đồ dùng trong nhà, cũng không đi làm để lo kinh tế gia đình. Nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên chị Thị D yêu cầu ly hôn với anh Lâm Pnót.

Quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là Thị D, sinh ngày 03/7/2007, Lâm Đ, sinh ngày 23/6/2012, Lâm Ph, sinh ngày 28/01/2016. Khi ly hôn Chị Thị D yêu cầu được trực tiếp nuôi 03 con chung và không yêu cầu anh Lâm P cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không yêu cầu giải quyết.

Bị đơn Lâm Pnót:

Quá trình giải quyết vụ án, anh Lâm P tuy được tống đạt hợp lệ các thủ tục tố tụng nhưng không có ý kiến về yêu cầu ly hôn của Chị Thị D và vắng mặt trong toàn bộ quá trình giải quyết vụ án.

Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát phát biểu như sau:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi, nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử cho Chị Thị D được ly hôn với anh Lâm Pnót. Giao 03 con chung cho Chị Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Do Chị Thị D không yêu cầu nên anh Lâm P không phải cấp dưỡng nuôi con.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng:

Chị Thị D khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Lâm P có nơi cư trú tại xã Thanh A, huyện Hớn Q, nên đây là vụ án Ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Anh Lâm P được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng không đến tham gia phiên tòa, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt anh Lâm Pnót.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị D và anh Lâm P tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 28/8/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh A, huyện Hớn Q tỉnh Bình Phước nên đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Chị Thị D yêu cầu ly hôn do do anh Lâm P thường xuyên uống rượu, về đánh vợ con, đập phá đồ dùng trong nhà, cũng không đi làm để lo kinh tế gia đình. Theo thông tin do chính quyền địa phương cung cấp thì xác định những trình bày của chị Thị D về nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là có thật. Anh Lâm P được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng không tham gia quá trình giải quyết vụ án, không trình bày ý kiến về yêu cầu của nguyên đơn. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Thị D.

Về con chung: Chị Thị D yêu cầu được trực tiếp nuôi 03 con chung là Thị D, sinh ngày 03/7/2007, Lâm Đ, sinh ngày 23/6/2012, Lâm Ph, sinh ngày 28/01/2016. Anh Lâm P không có yêu cầu nuôi con, nên Hội đồng xét xử thống nhất giao 03 con chung cho Chị Thị D nuôi dưỡng. Chị Thị D không yêu cầu anh Lâm P cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Tài sản chung và nợ chung: Không có nên không giải quyết.

Quan điểm của đại diện viện kiểm sát tại phiên tòa là phù hợp với quy định của pháp luật.

Về án phí: Nguyên đơn chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 207, 227 Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các điều 51, 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thị D ly hôn với anh Lâm P

Giấy chứng nhận kết hôn số 76 ngày 28/8/2006 tại Ủy ban nhân dân xã Thanh A, huyện Hớn Q tỉnh Bình Phước không còn giá trị pháp lý khi bản án có hiệu lực pháp luật.

2. Về con chung: Giao 03 con chung là Thị D, sinh ngày 03/7/2007, Lâm Đ, sinh ngày 23/6/2012, Lâm Ph, sinh ngày 28/01/2016 cho chị Thị D trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Thị D không yêu cầu anh Lâm P cấp dưỡng nuôi con.

3. Án phí sơ thẩm: Chị Thị D chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí Chị Thị D đã nộp theo biên lai thu số 0013719 ngày 14/02/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

4. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định./.

Cỡ chữ