- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Chị Trần Thị Thanh Tr đối với anh Nguyễn Minh Tr về việc ‘‘Tranh chấp ly hôn’’.
- Căn cứ chính? Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LT TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2021/HNGĐ-ST Ngày: 25/5/2021. V/v Tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LT, TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Dương Tấn Hưng;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Ba.
Ông Phạm Văn Huynh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Bùi Thị Bích Hồng – Thư ký Tòa án nhân dân huyện LT.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện L T tham gia phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Hà – Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 5 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện LT, tỉnh Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 898/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 10 năm 2020 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 25/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 13 tháng 4 năm 2021 và quyết định hoãn phiên tòa số 80/2021/QĐST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2021, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thị Thanh Tr, sinh năm 1993.
Nơi đăng ký thường trú: Tổ 07, khu phố HT, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
Địa chỉ liên lạc: Công ty Sunju Vina, khu công nghiệp Minh Hưng – Hàn Quốc, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh Tr, sinh năm 1993.
Địa chỉ: Số 62, Tổ 6, Ấp 7, xã BS, huyện LT, tỉnh Đồng Nai.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo đơn khởi kiện nộp ngày 21 tháng 10 năm 2020 và các lời khai tiếp theo trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa nguyên đơn Chị Trần Thị Thanh Tr trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Minh Tr chung sống với nhau từ năm 2018, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước.
Sau thời gian chung sống vợ chồng không hợp nhau, bất đồng quan điểm, anh Tr có người phụ nữ khác nên vợ chồng phát sinh mâu thuẫn trầm trọng. Vợ chồng đã sống ly thân với nhau.
Nay chị xác định vợ chồng không còn thương yêu nhau, mục đích hôn nhân không đạt được, mặc dù đã cố gắng để tiếp tục chung sống nhưng không được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Minh Tr.
Về con chung : Chị và anh Nguyễn Minh Tr có 01 con chung tên Nguyễn Trần Bảo L, sinh ngày 05/8/2018. Hiện nay cháu L đang sinh sống cùng chị nên ly hôn chị có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu L. Tạm thời chị không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung : Vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Bị đơn anh Nguyễn Minh Tr trong quá trình giải quyết vụ án cho đến khi mở phiên tòa, Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án, nêu rõ yêu cầu của nguyên đơn và các tài liệu chứng cứ kèm theo, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải; thông báo kết quả phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ; quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập anh Tr nhiều lần nhưng anh Tr vắng mặt không có lý do và cũng không có văn bản trình bày ý kiến.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa:
Về tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán trong việc xác định thẩm quyền, thu thập chứng cứ và tiến hành tố tụng đúng quy định. Hội đồng xét xử tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn được đảm bảo quyền lợi và chấp hành pháp luật trong suốt quá trình giải quyết vụ án. Bị đơn không thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định Bộ luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Tr đối với anh Tr. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Bảo Lâm, sinh ngày 05/8/2018 cho chị Tr nuôi dưỡng; tạm thời anh Tr không cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bị đơn anh Nguyễn Minh Tr đã được Tòa án giấy triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do; do đó, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Xét hôn nhân giữa chị Tr và anh Tr xây dựng trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào năm 2018 tại Ủy ban nhân dân phường Hưng Chiến, thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước theo Giấy chứng nhận kết hôn số: 39 ngày 12/7/2018 nên được xem là hôn nhân hợp pháp.
Quá trình chung sống do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên xảy ra cãi vã. Quá trình giải quyết tại Tòa án anh Tr không đến Tòa để hòa giải đoàn tụ chứng tỏ anh Tr không quan tâm đến vợ con, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần áp dụng khoản 1 Điều 56 luật hôn nhân và gia đình xử cho chị Tr được ly hôn với anh Tr.
Về con chung: Chị Tr và anh Tr có 01 (một) con chung tên Nguyễn Trần Bảo L, sinh ngày 05/8/2018. Hiện nay chị Tr đang nuôi dưỡng cháu L; chị Tr yêu cầu nuôi cháu Lâm là phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.
Về cấp dưỡng: Chị Tr không yêu cầu anh Tr cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Chị Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Tr phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện LT phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên ghi nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
- Áp dụng khoản 1 Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
- Áp dụng Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Chị Trần Thị Thanh Tr đối với anh Nguyễn Minh Tr về việc ‘‘Tranh chấp ly hôn’’.
Xử cho Chị Trần Thị Thanh Tr được ly hôn với anh Nguyễn Minh Tr.
2. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Trần Bảo L, sinh ngày 05/8/2018 cho chị Tr được quyền nuôi dưỡng, tạm thời anh Tr không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Tr có quyền thăm nom con, không ai được cản trở anh Tr thực hiện quyền này. Trong trường hợp anh Tr lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì chị Tr có quyền yêu cầu Tòa án quyết định hạn chế quyền thăm nom con của anh Tr. Khi cần thiết các đương sự có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không xem xét giải quyết.
4. Về án phí: Chị Trần Thị Thanh Tr phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) chị Tr đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004913 ngày 21 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LT (Chị Tr đã nộp xong).
5. Chị Tr có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Tr có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Nai; - VKSND huyện Long Thành; - Chi cục THADS huyện Long Thành; - UBND TT.Long Thành; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án, BP, VT. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Dương Tấn Hưng |