vanban.org

Bản án 59/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "BẢN ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH"
  • Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
HUYỆN!HỚN!QUẢN!
TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!
Bản án số: 59/2021/HNGĐ-ST

Ngày: 29-06– 2021 V/v: “Không công nhận là vợ chồng”

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!HỚN!QUẢN,!TỈNH!BÌNH!PHƯỚC!

- Thành"phần"hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"

Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Hồ Văn Thanh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Chí Vương

Ông Trịnh Văn Đoan

- Thư"ký"phiên"tòa: Bà Trần Thị Lan– Thư ký Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản.

-"Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"huyện"Hớn"Quản"tham"gia"phiên"tòa: Ông Nguyễn Hữu Hùng – Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 6 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản xét xử sơ thẩm, công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 105/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 05 năm 2021 về việc “Không công nhận là vợ chồng” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2021/QĐXXST- HNGĐ ngày 15/6/2021 của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Hoàng Văn T, sinh năm: 1971;

Trú tại: Ấp Sở Líp, xã Phước An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Bị đơn : Bà Trần Thị H, sinh năm: 1968;

Trú tại: Ấp Sở Líp, xã Phước An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

(Nguyên đơn, bị đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt)

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Tại đơn khởi kiện đề ngày 19 tháng 04 năm 2021, bản tự khai và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn Hoàng Văn T trình bày:!

Về hôn nhân:!Ông T và bà H sau thời gian tự nguyện tìm hiểu và chung sống với nhau vào năm 1990, không có đăng ký kết hôn, nhưng vợ chồng có tổ chức lễ cưới và được sự đồng ý của hai bên gia đình, sau khi kết hôn thì ông T và bà H sinh sống tại Ấp Sở Líp, xã Phước An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 16 năm thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng là bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cãi vã nhau, cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc, mâu thuẫn kéo dài nhiều năm liền, nhận thấy cuộc sống vợ chồng nếu tiếp tục chung sống với nhau thì rất căng thẳng, ảnh hưởng tới tâm lý của cả hai vợ chồng. Mặc dù ông T và bà H đã tự hòa giải với nhau nhưng không thể khắc phục được những mâu thuẫn, đến năm 2004 ông T và bà H sống ly thân, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên ông Hoàng Văn T làm đơn xin ly hôn với bà Trần Thị H để ổn định cuộc sống.

Về con chung: Quá trình chung sống với nhau, ông T và bà H có 03 con chung tên Hoàng Thị Lệ Thu, sinh năm: 1990; Hoàng Văn Thảo, sinh năm: 1993; Hoàng Thị Thanh Thuý, sinh năm: 2000. Hiện nay các con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết .

Về tài sản chung: Không có .

Về nợ chung: Nguyên đơn khai không nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ.

Tại bản tự khai, trước khi mở phiên tòa bị đơn bà Trần Thị H trình bày:

Bà H thống nhất với ông T trình bày về thời gian chung sống, con chung, tài sản chung, nợ chung; nguyên nhân mâu thuẫn, do vợ chồng bất đồng quan điểm sống nên vợ chồng hay cãi vã nhau, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Nay ông T làm đơn yêu cầu ly hôn thì bà H đồng ý ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng 03 con chung tên Hoàng Thị Lệ Thu, sinh năm: 1990; Hoàng Văn Thảo, sinh năm: 1993; Hoàng Thị Thanh Thuý, sinh năm: 2000. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Vợ chồng nợ chung của ai cũng không cho ai vay nợ.

Do ông T và bà H không đăng ký kết hôn nên yêu cầu Tòa án tuyên không công nhận vợ chồng cho họ.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa:

Về tố tụng: Thẩm phán đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự về việc thu thập chứng cứ, giải quyết vụ án từ khi nhận đơn, thụ lý vụ án đến trước khi Hội đồng xét xử mở phiên toà. Tại phiên toà hôm nay, Hội đồng xét xử đã tuân thủ đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự; các đương sự và các thành phần tham gia tố tụng khác đúng theo quy định và đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật trong quá trình tố tụng. Ông T và bà H có đơn xét xử vắng mặt nên đề nghị xét xử vắng mặt các đương sự theo khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Căn cứ vào các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và trình bày của các đương sự được thẩm tra tại phiên tòa, trình bày của các đương sự và tranh tụng tại phiên tòa.

Về quan hệ hôn nhân: Quá trình giải quyết vụ án và trước khi mở phiên tòa các đương sự đều thuận tình ly hôn. Tuy nhiên, ông T và bà H chung sống với nhau từ năm 2011 mà không có đăng ký kết hôn là vi phạm pháp luật về hôn nhân và gia đình nên đề nghị áp dụng Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 2, chương I, Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của Chính Phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 để tuyên bố không công nhận ông Hoàng Văn T và bà H là vợ chồng.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa và kết quả tranh tụng tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng: Ông Hoàng Văn T khởi kiện yêu cầu ly hôn với bà Trần Thị H, bà H có nơi cư trú tại ấp Sở Líp, xã Phước An, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước; Căn cứ theo Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự thì đây là vụ án ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

Tại phiên tòa hôm nay ông T và bà H có đơn xin xét xử vắng mặt. Do vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nay ông T và bà H.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Ông Hoàng Văn T trình bày ông và bà Trần Thị H chung sống với nhau vào năm 1990, có tổ chức lễ cưới và được sự đồng ý của hai bên gia đình nhưng không có đăng ký kết hôn, quá trình chung sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, trong quá trình giải quyết vụ án trước khi mở phiên tòa ông T và bà H cũng xác nhận vợ chồng chung sống nhưng không đăng ký kết hôn, nguyên nhân là bà H và ông T bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã nhau, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên đến năm 2004 thì bà H và ông T sống ly thân không ai quan tâm gì đến ai.

Hội đồng xét xử xét thấy ông T và bà H sống chung với nhau từ năm 1990 nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật đã vi phạm Điều 11 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Trong quá trình chung sống ông T và bà H xãy ra mâu thuẫn trầm trọng và đã sống ly thân thời gian rất dài.

Theo quy định tại Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành luật Hôn nhân và Gia đình, Điều 2, chương I, Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của Chính Phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10 thì phải tuyên bố không công nhận ông Hoàng Văn T và bà Trần Thị H là vợ chồng.

[3] Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có 03 con Hoàng Thị Lệ Thu, sinh năm: 1990; Hoàng Văn Thảo, sinh năm: 1993; Hoàng Thị Thanh Thuý, sinh năm: 2000. Các con đã trưởng thành nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

[4] Về tài sản chung: Các đương sự chưa yêu cầu nên chưa xem xét giải quyết.

[5] Về nợ chung: Các đương sự khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[6] Về án phí: Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định.

[7] Về ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa: Tại phiên tòa ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Hớn Quản có căn cứ pháp luật, phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.

Vì các lẽ nêu trên;

QUYẾT!ĐỊNH:!

Áp dụng khoản 1 Điều 28; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; khoản 1 Điều 228; Điều 244; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 11 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 và Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc Hội về việc thi hành luật Hôn nhân và Gia đình; Điều 2, chương I, Nghị định số 77/2001/NĐ-CP ngày 22/10/2001 của Chính Phủ quy định chi tiết về đăng ký kết hôn theo Nghị quyết số 35/2000/QH10.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Tuyên bố không công nhận ông Hoàng Văn T và bà Trần Thị H là vợ chồng.

2. Về con chung: Các con đã trưởng thành không yêu cầu Toà án giải quyết.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không xem xét, giải quyết.

4. Về án phí: Ông Hoàng Văn T chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí ông Hoàng Văn T đã nộp theo biên lai thu số 00023632 ngày 11/5/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.

5. Quyền kháng cáo:

Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ./. !!Nơi!nhận:!

TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- TAND tỉnh Bình Phước;

THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TOÀ!

- VKSND huyện Hớn Quản;

!

- Chi cục THADS huyện Hớn Quản;

!

- Các đương sự;

!

- Lưu HS;!

!

!

!

Hồ!Văn!Thanh

"

Cỡ chữ