vanban.org

Bản án 59/2020/HSST — Hình sự

TAND huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Tuyên án 29/04/2020 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về tội danh: Tu ên bố bị cáo Lê Văn T phạm tội "Tàn trữ trái phép chất ma túy".

Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Lê Văn T 05 ( năm) năm 06 ( sáu) thán tù về tội Tàn trữ trái phép chất ma tú . Thời hạn chấp hành hình phạt tính từ n à bị bắt, tạm iữ (n à 15/01/2020). Khôn áp dụn hình phạt bổ sun đối với bị cáo. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn T Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2…"
  • Tòa quyết gì? Về tội danh: Tu ên bố bị cáo Lê Văn T phạm tội "Tàn trữ trái phép chất ma túy".
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự tịch thu tiêu hủ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH ĐIỆN BIÊN
Bản án số: 59 /2020/HS-ST
Ngày: 29/4/2020

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN TỈNH ĐIỆN BIÊN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông N u n Thanh N c

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông N u n Quan Khải

2. Ông Lườn Văn Hịa

- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Châm - Thư ký Toà án nhân dân hu ện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Điện Biên tham gia phiên toà: Bà Nhữ Thị Thanh Nhàn - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 4 năm 2020 tại trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Điện Biên, tỉnh Điện Biên xét xử sơ thẩm côn khai vụ án hình sự thụ lý số 57/2020/TLST-HS ngày 10 tháng 3 năm 2020 theo qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 60/2020/QĐXXST- HS ngày 17 tháng 4 năm 2020 đối với bị cáo:

Lê Văn T, tên i khác: khôn ; sinh năm: 1989 tại Điện Biên;

Nơi cư trú: Thôn 9, xã Pom Lót, hu ện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

N hề n hiệp: Làm ruộn ; Trình độ văn hoá: 9/12; Dân tộc: Kinh; Giới tính: Nam; Tôn iáo: Khôn ; Quốc tịch: Việt Nam; Con ông Lê Minh T ( đã chết) và bà Đinh Thị H; có vợ là Lò Thị L, bị cáo có 01 con. Tiền án: không; tiền sự: không; Nhân thân: Trước khi bị bắt chưa bị xử lý về hành vi vi phạm pháp luật ì. Bị cáo bị bắt, bị tạm iữ từ n à 15/01/2020 cho đến na , có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Vào hồi 14 iờ 50 phút ngày 15/01/2020, khi T đan ở nhà thuộc Thôn 9, xã P, huyện Đ, tỉnh Điện Biên thì bị tổ côn tác Côn an hu ện Điện Biên bắt quả tan về hành vi tàn trữ trái phép chất ma tú . Tổ côn tác đã thu iữ tại túi quần bên phải của T đan mặc 01 túi nilon màu hồn bên tron có chứa 72 viên nén màu Hồn có khối lượn 7,05 am và 01 viên nén màu xanh có khối lượn là 0,09 am, tổn cộn là 7,14 am. Kết luận iám định xác định số mẫu viên nén màu hồn là Methamphetamine, khôn tìm thấ chất ma tú tron mẫu viên nén màu xanh. T khai nhận số ma tú trên có được là khoản 12 h ngày 13/01/2020, tại đầu thôn 9, xã Pom Lót, hu ện Điện Biên, T đã mua của một n ười phụ nữ khôn rõ tên và địa chỉ với tổn số tiền là 1.200.000 đ được tổn số 80 viên, mục đích để bản thân sử dụn . Sau khi mua T đã sử dụn hết 07 viên, số còn lại thì bị thu iữ.

Tron quá điều tra và tại phiên tòa, bị cáo có thái độ ăn năn hối cải, thành khẩn khai báo. Bị cáo khôn có ý kiến ha khiếu nại ì về kết luận iám định của cơ quan iám định, kết luận điều tra của cơ quan điều tra và qu ết định tru tố của Viện kiểm sát nhân dân hu ện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.

Quá trình điều tra, T đã chủ độn cun cấp một số thôn tin liên quan đến tội phạm khác cho cơ quan cảnh sát điều tra côn an hu ện Điện Biên. Căn cứ các thôn tin nà , cơ quan cảnh sát điều tra đã phát hiện điều tra 03 vụ án khác.

Bản cáo trạn số: 56/CT-VKSĐB n à 09/3/2020 của Viện kiểm sát nhân dân hu ện Điện Biên, tỉnh Điện Biên tru tố bị cáo Lê Văn T về tội "Tàn trữ trái phép chất ma tú " theo qu định tại điểm g khoản 2 Điều 249 của Bộ luật Hình sự. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân hu ện Điện Biên, tỉnh Điện Biên vẫn iữ n u ên qu ết định tru tố và đề n hị Hội đồn xét xử: Áp dụn điểm g khoản 2 Điều 249; các điểm s, t khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Lê Văn T với mức hình phạt từ 05 năm 09 thán đến 06 năm tù về tội Tàn trữ trái phép chất ma tú . Khôn áp dụn hình phạt bổ sun đối với bị cáo. Áp dụng điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; điểm a khoản 2 Điều 106 bộ luật tố tụn hình sự tịch thu tiêu hủ 7,05 gam Methamphetamine, đã trích mẫu iám định 0,2 am, còn lại 6,85 gam và 01 viên nén màu xanh có khối lượn 0,09 gam đã trích iám định hết thu iữ của Lê Văn T. Áp dụn khoản 2 điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự, điểm a khoản 1 điều 23 N hị qu ết số 326/2016/ UBTVQH14 n à 30/12/2016 qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí, lệ phí Tòa án buộc bị cáo phải chịu tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Lời nói sau cùn của bị cáo: Bị cáo đã biết hành vi của mình là sai, bị cáo xin Hội đồn xét xử xem xét cho bị cáo hưởn mức hình phạt nh nhất.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Xét hành vi phạm tội của bị cáo: Vào hồi 14 iờ 50 phút ngày 15/01/2020, tại nhà của mình thuộc thôn 9, xã Pom Lót, hu ện Điện Biên, tỉnh Điện Biên Lê Văn T đã có hành vi tàn trữ trái phép 7,05 gam Methamphetamine để sử dụn . Đối với 01 viên nén màu xanh có khối lượn 0.09 am khôn phải là ma tú . Hành vi trên của bị cáo đã được chứn minh tại các biên bản: bắt n ười phạm tội quả tan ; niêm phon đồ vật, tài liệu bị tạm iữ; mở niêm phon xác định khối lượn lấ mẫu iám định và niêm phon vật chứn , tại kết luận iám định, các lời khai của bị cáo, các tài liệu, chứn cứ khác có tron hồ sơ vụ án và lời khai của bị cáo tại phiên tòa. Hành vi của T đã trực tiếp xâm phạm đến chế độ độc qu ền quản lý của Nhà nước đối với các chất ma tú . Bị cáo là n ười có đầ đủ năn lực chịu trách nhiệm hình sự và thực hiện hành vi với l i cố ý trực tiếp. Như vậ , Hội đồn xét xử thấ đủ căn cứ xác định bị cáo Lê Văn T có tội, bị cáo đã phạm vào tội Tàn trữ trái phép chất ma tú theo qu định tại điểm khoản 2 Điều 249 Bộ luật hình sự đún như cáo trạn của Viện kiểm sát nhân dân hu ện Điện Biên đã tru tố.

Xét tính chất, mức độ n hiêm tr n của hành vi phạm tội; các tình tiết tăn nặn , iảm nh trách nhiệm hình sự:

Hành vi trên của bị cáo là hành vi n u hiểm cho xã hội có tính chất n hiêm tr n , bởi nó đã trực tiếp xâm phạm đến chế độ độc qu ền quản lý của Nhà nước đối với các chất ma tú , làm ảnh hưởn đến trật tự, trị an và an toàn xã hội trên địa bàn. Bị cáo phạm tội xuất phát từ độn cơ n hiện chất ma tú , coi thườn pháp luật; Mục đích hành vi của bị cáo là nh m th a mãn ham muốn cá nhân.

Tron quá trình điều tra và tại phiên toà bị cáo đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, chủ độn cun cấp thôn tin cho cơ quan điều tra côn an hu ện Điện Biên tron việc phát hiện tội phạm đâ là nhữn tình tiết iảm nh trách nhiệm hình sự cho bị cáo theo qu định tại các điểm s, t khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự. Bị cáo không có tình tiết tăn nặn trách nhiệm hình.

Căn cứ vào tính chất mức độ n u hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, các tình tiết tăn nặn , iảm nh trách nhiệm hình sự, đặc điểm nhân thân của bị cáo. Hội đồn xét xử xét thấ cần thiết phải áp dụn hình phạt tù có thời hạn đối với bị cáo, cách l bị cáo ra kh i xã hội một thời ian mới đủ tác dụn iáo dục bị cáo trở thành côn dân có ý thức chấp hành pháp luật, đủ sức răn đe đối với bị cáo. Hội đồn xét xử xét thấ mức hình phạt của đại diện Viện kiểm sát nhân dân đề xuất áp dụn đối với bị cáo là có căn cứ nhưn có phần quá n hiêm khắc bởi bị cáo có 02 tình tiết iảm nh qui định tại khoản 1 điều 51 bộ luật Hình sự. Hội đồn xét xử thấ r n có thể áp dụn mức hình phạt dưới mức đề xuất của đại diện Viện kiểm sát cũn đủ tác dụn iáo dục đối với bị cáo. Tu nhiên, với hành vi của bị cáo cũn khôn thể áp dụn mức hình phạt dưới mức thấp nhất của khun hình phạt hoặc đầu khun hình phạt cho bị cáo được. Do đó, hội đồn xét xử cân nhắc và qu ết định mức hình phạt tươn xứn , phù hợp đối với hành vi của bị cáo.

Về hình phạt bổ sun : Theo qu định tại khoản 5 Điều 249 Bộ luật hình sự bị cáo có thể bị áp dụn hình phạt bổ sun là hình phạt tiền hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản. Tu nhiên, theo các tài liệu, chứn cứ và lời khai của bị cáo tại phiên tòa đều cho thấ bị cáo là đối tượn có thu nhập thấp, hoàn cảnh kinh tế khó khăn và khôn có tài sản ì có iá trị lớn. Do đó, Hội đồn xét xử khôn áp dụn hình phạt bổ sun đối với bị cáo.

Về vật chứn vụ án: Hội đồn xét xử thấ cần căn cứ điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự và điểm a khoản 2 Điều 106 Bộ luật tố tụn hình sự tịch thu tiêu hủ số vật chứn thu iữ của T ồm 7,05 gam Methamphetamine, đã trích mẫu iám định 0,2 am, còn lại 6,85 am và 01 viên nén màu xanh có khối lượn 0,09 am đã trích mẫu iám định hết vì là chất cấm tàn trữ, lưu hành.

Về án phí: Hội đồn xét xử căn cứ qu định tại khoản 2 điều 136 Bộ luật tố tụn hình sự, điểm a khoản 1 điều 23 N hị qu ết số 326/2016/ UBTVQH14 n à 30/12/2016 qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí, lệ phí Tòa án buộc bị cáo phải chịu 200.000 đ tiền án phí hình sự sơ thẩm.

Về vấn đề khác có liên quan: Lê Văn T khai mua ma tú của một n ười phụ nữ khôn biết tên, địa chỉ, cơ quan điều tra khôn làm rõ được. Vì vậ , Hội đồn xét xử khôn đề cập xử lý tron vụ án đối với nhữn n ười nà .

Các hành vi, qu ết định tố tụn của Điều tra viên Cơ quan điều tra Côn an hu ện Điện Biên; Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân hu ện Điện Biên tron quá trình điều tra, tru tố đã được thực hiện đún về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu định của Bộ luật tố tụn hình sự. Do vậ , các hành vi, qu ết định tố tụn của nhữn n ười nà đều đảm bảo tính hợp pháp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào điểm khoản 2 Điều 249, điểm s, t khoản 1 Điều 51, điểm c khoản 1 Điều 47 Bộ luật hình sự; Điểm a khoản 2 Điều 106, khoản 2 điều 136, khoản 1 điều 331, khoản 1 điều 333 Bộ luật tố tụn hình sự năm 2015; Điểm a khoản 1 điều 23 N hị qu ết số 326/2016/UBTVQH14 n à 30/12/2016 của Uỷ ban thườn vụ Quốc hội khoá 14 qu định về mức thu, mi n, iảm, thu, nộp, quản lý và sử dụn án phí, lệ phí Tòa án.

1. Về tội danh: Tu ên bố bị cáo Lê Văn T phạm tội "Tàn trữ trái phép chất ma túy".

2. Về hình phạt: Xử phạt bị cáo Lê Văn T 05 ( năm) năm 06 ( sáu) thán tù về tội Tàn trữ trái phép chất ma tú . Thời hạn chấp hành hình phạt tính từ n à bị bắt, tạm iữ (n à 15/01/2020).

Khôn áp dụn hình phạt bổ sun đối với bị cáo.

3. Về vật chứn : Tịch thu tiêu hủ 7,14 am chất thu iữ của Lê Văn T ồm 7,05 gam Methamphetamine và 01 viên nén màu xanh có khối lượn 0,09 gam, đã trích mẫu iám định 0,29 am, còn lại 6,85 am. (Theo biên bản giao nhận vật chứng ngày 12/3/2020 giữa Công an huyện Điện Biên và Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên, tỉnh Điện Biên.)

4. Về án phí: Bị cáo Lê Văn T phải chịu 200.000đ tiền án phí hình sự sơ thẩm.

5. Về qu ền khán cáo: Bị cáo có qu ền khán cáo bản án tron thời hạn 15 n à kể từ n à tu ên án (29/4/2020).

Cỡ chữ