- Tranh chấp gì? án hình sự — "NTH - Tàng trữ trái phép chất ma túy - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015…"
- Tòa quyết gì? X : Tịch thu tiêu hu lượng ma túy Heroine (còn lại sau giám định) đựng trong phong b thư số: 300/2019/PC09, có dấu niêm phong của Phòng ỹ thuật h nh sự, C ng an thành phố Hải Phòng theo Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 06-9-2019 tại Chi c c Thi hành án dân sự uận H ng Bàng, thà…
- Căn cứ chính? Điều 10 Bộ luật Tố t ng h nh sự; Điều 13 Bộ luật Tố t ng h nh sự và Nghị uyết; Điều 135 Bộ luật Tố t ng h nh sự và Nghị uyết
| THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 59/2019/HS-ST Ngày 15-10-2019 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N QUẬN HỒNG BÀNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu Huyền;
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Minh Toàn;
Bà Đinh Thị Kiều Nhung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Cẩm Vân - Thư Toà án của Toà án nhân dân uận H ng Bàng, thành phố Hải Phòng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Hồng Bàng tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Bích Huyền - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 10 năm 2019 tại tr s Toà án nhân dân uận H ng Bàng, thành phố Hải Phòng t sơ thẩm c ng hai v án h nh sự sơ thẩm th l số: 56/2019/TLST-HS, ngày 0 tháng 9 năm 2019 theo Quyết định đưa v án ra t số: 63/2019/QĐXXST-HS ngày 02 tháng 10 năm 2019, đối với bị cáo:
NTH, sinh năm 19 9, tại Hải Phòng. Nơi cư trú: Số 7/71/31 A, phường B, uận C, thành phố Hải Phòng; nghề nghiệp: Lao động tự do; tr nh độ văn hoá: 07/10; dân tộc: Kinh; giới tính: Nam; t n giáo: Kh ng; uốc tịch: Việt Nam; bố là: D (đã chết), mẹ là: E (đã chết); có vợ là F; có 02 con; tiền án: Kh ng, tiền sự: Kh ng, nhân thân: Không; bị tạm giữ từ ngày 12-6-2019, bị tạm giam từ ngày 14- -2019; có m t.
- Người bào chữa cho bị cáo: Bà G, Trợ giúp viên pháp l của Trung tâm Trợ giúp pháp l Nhà nước thành phố Hải Phòng; có m t.
- Người chứng kiến:
1. Anh NCK1; vắng m t;
2. Anh NCK2; vắng m t.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong h sơ v án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung v án được tóm tắt như sau:
Khoảng 08 giờ 30 phút, ngày 12-6-2019, NTH đi e đạp điện từ nhà đến hu vực đường tàu G, uận H, thành phố Hải Phòng để mua ma túy về s d ng. NTH g p và hỏi mua của một người đàn ng h ng uen biết 100.000 đ ng ma túy được 2 gói giấy bạc bên trong chứa ma túy. Mua ong NTH cất vào túi áo ngực bên phải đang m c, r i đi t m chỗ s d ng. Khi đi đến hu vực đầu ngõ số 01 A, phường B, uận C, thành phố Hải Phòng th C ng an phát hiện, bắt uả tang, thu giữ tại túi áo ngực bên phải của NTH 02 gói giấy bạc chứa chất bột dạng c c màu trắng.
Tại Kết luận giám định số: 300/KLGĐ ngày 13-6-2019 của Phòng Kỹ thuật h nh sự Công an thành phố Hải Phòng ết luận: “Chất bột màu trắng gửi giám định là ma túy, có khối lượng: 0,2768 gam, là loại: Heroine”.
Tại Cáo trạng số: 44/CT-VKSHB ngày 05-9-2019 của Viện Kiểm sát nhân dân uận H ng Bàng truy tố bị cáo NTH về tội Tàng trữ trái ph p chất ma túy theo điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật H nh sự.
Tại phiên toà, bị cáo NTH hai nhận, do nghiện ma túy nên vào hoảng 08 giờ 30 phút, ngày 12-6-2019, bị cáo đến đường tàu G mua ma túy về s d ng. Bị cáo đã mua của một người đàn ng h ng uen biết 100.000 đ ng ma túy được 02 gói giấy bạc bên trong chứa Heroine, bị cáo cất vào túi áo ngực bên phải đang m c. Khi đi đến hu vực đầu ngõ Số 01 A, phường B, uận C, thành phố Hải Phòng, thì bị C ng an phát hiện, bắt uả tang.
Tại phiên toà, đại diện Viện iểm sát giữ nguyên cáo trạng, đề nghị Hội đ ng t
ết tội bị cáo về tội Tàng trữ trái ph p chất ma túy theo điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật H nh sự và em t uy định tại điểm s hoản 1, hoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật H nh sự, phạt bị cáo mức án từ 15 (mười lăm) tháng đến 18 (mười tám) tháng tù. Miễn áp d ng h nh phạt b sung đối với bị cáo.
Căn cứ Điều 47 Bộ luật H nh sự, Điều 10 Bộ luật Tố t ng h nh sự, đề nghị Hội đ ng t tịch thu tiêu hu vật chứng là lượng ma túy Heroine (còn lại sau giám định). Trả lại bị cáo số tiền 200.000 đ ng v đây là tài sản của bị cáo, h ng liên uan đến việc phạm tội.
Đối với 01 xe đạp điện màu trắng ghi h ng mang biển iểm soát chưa ác định được chủ s hữu hợp pháp nên Cơ uan điều tra tiếp t c điều tra, l sau.
T¹i phiªn toµ, người bµo ch÷a cho bị cáo nhất trí về tội danh, ®iÒu luËt mµ ViÖn kiÓm s¸t ®· truy tè vµ tr×nh bµy: Sau khi phạm tội bị cáo ®· thµnh khÈn khai b¸o, ¨n n¨n hèi c¶i, mong muốn nhận được sự khoan h ng của pháp luật, mẹ của bị cáo có Huân chương háng chiến chống Mỹ hạnh ba và bị cáo đã có thời gian ph c v trong uân đội từ tháng 2 năm 1987 đến tháng 5 năm 1990, cấp bậc: Trung sỹ, chức v : Tiểu đội trư ng tại Trung đoàn 41, đây là t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo uy định tại điểm s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Bộ luật H nh sự. Vì vậy, ®Ò nghÞ Héi ®ång xÐt xö em t các t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự trên
phạt bị cáo 12 tháng tù. Bị cáo thuộc hộ cận nghèo, nên đề nghị Hội đ ng t miễn nộp tiền án phí h nh sự sơ thẩm đối với bị cáo.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong h sơ v án đã được tranh t ng tại phiên tòa, Hội đ ng t nhận định như sau:
Về tài liệu, chứng cứ Cơ uan cảnh sát điều tra, Công an uận H ng Bàng, Điều tra viên, Viện iểm sát nhân dân uận H ng Bàng, Kiểm sát viên thu thập; bị cáo, người tham gia tố t ng hác cung cấp đều thực hiện đúng uy định của Bộ luật Tố t ng h nh sự. Quá tr nh điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo và người tham gia tố t ng hác không có hiếu nại về những chứng cứ, tài liệu đã thu thập, cung cấp. Do đó, những chứng cứ, tài liệu trong v án đều hợp pháp.
Về hành vi, uyết định tố t ng của Cơ uan Cảnh sát điều tra C ng an uận H ng Bàng, Điều tra viên, Viện iểm sát nhân dân uận H ng Bàng, Kiểm sát viên trong uá tr nh điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm uyền, tr nh tự, thủ t c uy định của Bộ luật Tố t ng h nh sự. Quá tr nh điều tra và tại phiên tòa, bị cáo và người tham gia tố t ng hác h ng có iến ho c hiếu nại về hành vi, uyết định của các cơ uan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng như đã nêu trên. Do đó, các hành vi, uyết định tố t ng của các cơ uan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đã thực hiện đều hợp pháp.
Về tội danh:
Về chứng cứ ác định bị cáo có tội: Tại phiên tòa, bị cáo nhận tội như cáo trạng đã truy tố. Lời hai của bị cáo phù hợp Biên bản bắt người phạm tội uả tang do C ng an phường Trại Chuối lập vào h i 09 giờ 00 phút, ngày 12-6-2019 tại C ng an phường Trại Chuối. Việc nhận tội của bị cáo còn được chứng minh bằng các biên bản ghi lời hai của người chứng iến, bản Kết luận giám định số: 300/KLGĐ ngày 13-6-2019 của Phòng Kỹ thuật h nh sự C ng an thành phố Hải Phòng và các vật chứng đã thu giữ. Như vậy, có đủ cơ s ết luận do bản thân bị cáo nghiện ma túy nên đã có hành vi cất giữ 0,2768 gam Heroine để s d ng. Hành vi đó đã phạm tội Tàng trữ trái ph p chất ma túy theo uy định tại điểm c hoản 1 Điều 249 Bộ luật H nh sự.
Hành vi của bị cáo gây nguy hiểm cho ã hội, hành vi đó đã âm hại đến chính sách độc uyền uản l của Nhà nước về các chất ma tu , gây ảnh hư ng nghiêm trọng đến trật tự an toàn ã hội, là nguyên nhân phát sinh các tệ nạn xã hội và các loại tội phạm hác.
Về t nh tiết tăng n ng trách nhiệm h nh sự: Bị cáo h ng có t nh tiết tăng n ng trách nhiệm h nh sự.
Về nhân thân và t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự: Sau hi phạm tội, bị cáo đã thành hẩn hai báo, mẹ của bị cáo có Huân chương háng chiến chống Mỹ hạnh ba và bị cáo đã có thời gian ph c v trong uân đội từ tháng 2 năm 1987 đến tháng 5 năm 1990, cấp bậc: Trung sỹ, chức v : Tiểu đội trư ng tại Trung đoàn 41. V vậy, bị cáo được hư ng t nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm h nh sự uy định tại điểm s hoản 1 và hoản 2 Điều 51 Bộ luật H nh sự.
Về h nh phạt b sung: X t thấy, bị cáo h ng có tài sản riêng, h ng có việc làm n định, nên không áp d ng h nh phạt b sung.
Về vật chứng đang tạm giữ của bị cáo g m:
Lượng ma túy Heroine (còn lại sau giám định) trong phong b thư số: 300/2019/PC09 có dấu niêm phong của Phòng ỹ thuật h nh sự, C ng an thành phố Hải Phòng. X t thấy, là loại ma túy Nhà nước cấm lưu hành nên tịch thu tiêu hu .
Số tiền 200.000 đ ng là tài sản của bị cáo, h ng liên uan đến việc phạm tội, nên trả lại bị cáo 200.000 đ ng.
Đối với 01 xe đạp điện màu trắng ghi h ng mang biển iểm soát chưa ác định được chủ s hữu hợp pháp nên Cơ uan điều tra tiếp t c điều tra, l sau.
Đối với người đàn ng bán ma túy cho bị cáo hiện chưa ác minh được tên tu i, địa chỉ nên cơ uan điều tra tiếp t c điều tra làm rõ, l sau.
Về án phí: Bị cáo thuộc hộ cận nghèo, nên bị cáo được miễn nộp tiền án phí h nh sự sơ thẩm theo uy định tại điểm đ hoản 1 Điều 12 Nghị uyết của UBTV Quốc Hội số: 32 /2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản l và s d ng án phí và lệ phí Toà án.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào điểm c hoản 1 Điều 249; điểm s hoản 1 và hoản 2 Điều 51; Điều 38 Bộ luật H nh sự; phạt: NTH 15 (mười lăm) tháng tù về tội Tàng trữ trái ph p chất ma túy. Thời hạn chấp hành h nh phạt tù tính từ ngày tạm giữ 12-6-2019.
Căn cứ vào Điều 47 của Bộ luật H nh sự, Điều 10 của Bộ luật Tố t ng h nh sự;
X : Tịch thu tiêu hu lượng ma túy Heroine (còn lại sau giám định) đựng trong phong b thư số: 300/2019/PC09, có dấu niêm phong của Phòng ỹ thuật h nh sự, C ng an thành phố Hải Phòng theo Biên bản giao, nhận vật chứng ngày 06-9-2019 tại Chi c c Thi hành án dân sự uận H ng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Trả lại bị cáo NTH 200.000 (hai trăm ngh n) đ ng theo Biên lai thu tiền số: AA/2010/7474 ngày 06-9-2019 của Chi c c Thi hành án dân sự uận H ng Bàng, thành phố Hải Phòng.
Căn cứ vào hoản 2 Điều 135, Điều 13 của Bộ luật Tố t ng h nh sự và Nghị uyết của UBTV Quốc Hội số: 32 /2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016, qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, uản l và s d ng án phí và lệ phí Toà án;
Bị cáo được miễn nộp tiền án phí h nh sự sơ thẩm.
Bị cáo được uyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án./.
| Nơi nhận: - TAND TP Hải Phòng; - VKSND TP Hải Phòng; - C ng an TP Hải Phòng; - S Tư pháp TP Hải Phòng; - VKSND uận H ng Bàng; - C ng an uận H ng Bàng, - THA H nh sự, Dân sự; - Bị cáo; - Lưu: VT, h sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Thu Huyền |