- Tranh chấp gì? án hình sự — "Luong Van O - phạm tội tàng trữ trái phép chất ma túy (điều 249 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Lường Văn Ơ ph m t i Tàng tr trái phép chất ma tuý.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH SƠN LA Bản án số: 59/2018/HS-ST Ngày: 13-4-2018 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH SƠN LA
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lường Văn Quyết.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lò Văn Thôn,ông Quàng Đình Khải.
- Thư ký phiên toà: Ông B i Quang H ng, thư ký Tòa án nhân dân huyện S, tỉnh Sơn La.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện S tham gia phiên tòa: Ông Tr n M nh H ng – Kiểm sát viên.
Ngày 13 tháng 4 năm 8, t i Tr s Toà án nhân dân huyện S, tỉnh Sơn La xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số 64/2018/TLST-HS ngày 3 tháng 4 năm
8 theo Quyết định xét xử số: 71/2018/QĐXXST-HS đối với bị cáo sau đây:
Họ và tên: Lường Văn Ơ, sinh ngày
98 ; nơi ĐKHKTT: Bản C, x M, huyện S, tỉnh Sơn La; dân t c: Thái; tôn giáo: Không; Ch c v , đảng, đoàn thể: Không; nghề nghiệp: Tr ng tr t; trình đ văn hóa: 5 ; con ông: Lường Văn L; còn bà: Tòng Thị H; v : Cà Thị M; có 3 người con, lớn sinh năm 1998, nhỏ nhất sinh năm 2004; tiền án: Năm
7 bị Toà án huyện S xử ph t 4 tháng t về t i: Tàng tr trái phép chất ma tuý; tiền sự: Năm
– 2015 cai nghiện b t bu c t i Trung tâm DLĐ tỉnh Sơn La; bị b t t m gi , t m giam từ ngày 8 /2018 cho đến nay. Có mặt t i phiên tòa.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo tài liệu có trong h sơ v án, thì n i dung v án đư c tóm t t như sau:
H i 6 giờ
ngày 8 tháng năm 8, Tổ công tác Công an huyện S phối h p với Ban công an x M, huyện S làm nhiệm v t i bản N, x M đ phát hiện b t quả tang Lường Văn Ơ có hành vi Tàng tr trái phép chất ma tuý. Thu trong lòng bàn tay trái c a Ơ gói nilon màu tr ng bên trong ch a chất b t liên kết màu tr ng, theo Ơ khai nh n là Heroin; t m gi c a Ơ xe mô tô không có biển kiểm soát hiệu NaKiTa. Tổ công tác đ l p biên bản b t gi người ph m t i quả tang và niêm phong v t ch ng theo quy định.
Ngày 9
8, t i Phòng k thu t hình sự Công an tỉnh Sơn La đ tiến hành m niêm phong, cân tịnh, tr ch m u giám định, kết quả: Số b t màu tr ng thu gi c a Lường Văn Ơ có khối lư ng , 6 gam, đ tr ch hết làm m u giám định ký hiệu O.
T i kết lu n giám định số 9 KLMT ngày
8 c a Phòng k thu t hình sự Công an tỉnh Sơn La kết lu n: (M u gửi giám định ký hiệu O là chất ma tuý, lo i chất Heroin; tr ng lư ng m u giám định là , 6 gam.
Quá trình điều tra xác định đư c như sau:
Khoảng 5 giờ 3 ngày 8
8, Lường Văn Ơ điều khiển xe mô tô không biển kiểm soát từ nhà lên bản H, x M m c đ ch tìm mua ma tuý về sử d ng. Khi đến vườn nh n thu c bản H, Ơ gặp m t người đàn ông dân t c Mông không quen biết và hỏi mua đư c c a người này gói Heroin với giá 50.000 VNĐ. Sau khi mua đư c ma tuý Ơ c m trên tay r i đi về. Trên đường về, Ơ dừng l i bên mó nước ven đường thì nhìn thấy xilanh nên Ơ nhặt lấy và tr ch m t t Heroin ra sử d ng b ng hình th c tr ch. Sử d ng xong, Ơ c m số ma tuý còn l i điều khiển xe về nhà, khi đến khu v c bản N, x M thì bị tổ công tác phát hiện, b t quả tang thu gi toàn b v t ch ng nêu trên.
Cáo tr ng số: 9 KSĐT-MT ngày tháng 4 năm
8 c a Viện Kiểm sát nhân dân huyện S truy tố Lường Văn Ơ về t i Tàng tr trái phép chất ma t y, theo điểm c khoản 1 Điều 49 B lu t hình sự năm 5.
T i phiên toà, Kiểm Sát viên v n gi nguyên quan điểm truy tố. Đề nghị H i đ ng xét xử áp d ng điểm c khoản Điều 49, điểm s khoản Điều 5 B lu t hình sự năm
5. Ph t bị cáo từ 24 đến 26 tháng t . Xét hoàn cảnh khó khăn nên miễn hình ph t bổ sung cho bị cáo. Về v t ch ng còn l i: Chiếc xe mô tô đ cũ nát không biển kiểm soát, không có giấy tờ đề nghị tịch thu tiêu huỷ.
Căn c vào các ch ng c tài liệu đư c thẩm tra t i phiên tòa; căn c vào kết quả tranh lu n t i phiên tòa; trên cơ s xem xét đ y đ toàn diện, ch ng c , ý kiến Kiểm sát viên, bị cáo c ng các ch ng c khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:
Trên cơ s n i dung v án, căn c vào các tài liệu trong h sơ đ đư c thẩm tra, xét hỏi, tranh lu n t i phiên toà, H i đ ng xét xử nh n thấy như sau:
Về hành vi, quyết định tố t ng c a Cơ quan điều tra, Điều tra viên; Viện kiểm sát nhân dân, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, truy tố đ thực hiện đ ng về thẩm quyền, trình tự, th t c quy định c a B lu t tố t ng hình sự. Quá trình điều tra và t i phiên toà bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu n i về hành vi, quyết định c a cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng. Do đó, các hành vi, quyết định tố t ng c a Cơ quan tiến hành tố t ng, người tiến hành tố t ng đ thực hiện đều h p pháp.
T i phiên toà bị cáo thừa nh n toàn b hành vi c a mình; lời khai nh n hoàn toàn thống nhất với lời khai t i cơ quan Điều tra; ph h p với n i dung, t i danh bản Cáo tr ng; lời khai nh n c a bị cáo cũng ph h p với biên bản ph m t i q a tang, lời khai c a người làm ch ng c ng các tài liệu, ch ng c khác có trong h sơ v án. T i phiên tòa không phát sinh tình tiết mới, bị cáo hoàn toàn nhất tr và không có tranh lu n với Kiểm sát viên, ý kiến cuối c ng xin đư c giảm nh hình ph t.
Do m c nghiện ma t y bị cáo đ mua ma tuý về để sử d ng, sau đó bị b t quả tang. Tang v t thu gi đư c 0,16 gam Heroin.
Như v y, H i đ ng xét xử có cơ s để kết lu n: Lường Văn Ơ ph m t i Tàn tr trái ph p ch t ma tu , t i ph m và hình ph t đư c quy định t i điểm c khoản Điều 249 B lu t hình sự năm 5. Do đó, Kh i tố c a cơ quan Điều tra và Truy tố c a Viện kiểm sát là có căn c , đ ng pháp lu t.
Hành vi ph m t i c a bị cáo là nghiêm tr ng và nguy hiểm cho x h i; xâm ph m sự quản lý đ c quyền c a Nhà nước đối với các chất ma t y; gây mất tr t tự trị an t i địa phương và gây b c x c trong nhân dân. Bị cáo là người có đ y đ năng lực trách nhiệm hình sự, biết hành vi Tàng tr chất ma tuý là vi ph m pháp lu t nhưng v n thực hiện. Vì v y, c n thiết phải xử lý bị cáo nghiêm kh c, nh m răn đe, cải t o, giáo d c và phòng ngừa chung.
Về nhân thân: Bị cáo là người có nhân thân xấu, nghiện ma tuý lâu năm, đ từng có tiền án, tiền sự và là đối tư ng ph c t p t i địa phương.
Về các tình tiết tăng nặng, giảm nh trách nhiệm hình sự: Bị cáo không có tình tiết tăng nặng, t i cơ quan Điều tra và t i phiên tòa thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải. Đây là tình tiết giảm nh c n áp d ng cho bị cáo đư c hư ng.
Về số ma tuý thu gi đư c trong v án: Bị cáo khai mua đư c c a m t người đàn ông dân t c Mông không quen biết, nên cơ quan Điều tra không có căn c để m r ng v án là ph h p.
V t ch ng v án còn l i: 01 mảnh nilon màu tr ng là v t không còn giá trị sử d ng; chiếc xe mô tô t m gi c a bị cáo không có giấy tờ, không biển kiểm soát nên c n tịch thu để tiêu huỷ
Xét thấy bị cáo có hoàn cảnh gia đình khó khăn nên miễn hình ph t bổ sung (phạt tiền) cho bị cáo.
Vì các lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
1. Tuyên bố bị cáo Lường Văn Ơ ph m t i Tàng tr trái phép chất ma tuý.
p d ng điểm c khoản Điều 49; điểm s khoản 1 Điều 51 B lu t hình sự năm 5.
Xử ph t: Lường Văn Ơ 24 (Hai mươi bốn) tháng t . Thời gian chấp hành hình ph t t t nh từ ngày t m gi , t m giam ngày ( 8
8).
. V t ch ng: p d ng khoản 2 Điều 47 B lu t hình sự 2015; khoản Điều 6 B lu t tố t ng hình sự năm 5.
- Tịch thu để tiêu huỷ: (M t) mảnh giấy Nilon màu tr ng.
- Tịch thu tiêu huỷ: (M t) xe Mô tô nh n hiệu NAKITA, dán tem LONCIN, màu đen, có số khung: 7A 783; số máy: 8744, xe không biển kiểm soát, không có gương chiếu h u, không chìa khóa xe, xe đ cũ nát;
(Theo biên bản iao nhận vật chứn n ày 27/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện S, tỉnh Sơn La).
3. Về án ph : p d ng khoản Điều 36 B lu t tố t ng hình sự; các Điều , 3 Nghị quyết số 3 6 6 UBTVQH 4. Bị cáo phải chịu án ph hình sự sơ thẩm . đ ng.
Bị cáo có quyền kháng cáo trong h n 5 ngày, kể từ ngày tuyên án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: -Toà án tỉnh; -VKS huyện; -Thi hành án hình sự; -Thi hành án dân sự; -Bị cáo; -Sở tư pháp tỉnh; -Lưu HS; -Lưu VP. | Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Lƣờng Văn Quyết |